MỚI

Hướng dẫn Quy trình xét nghiệm IgE trên máy cobas 8000

Ngày xuất bản: 22/06/2022
icon-toc-mobile

Quy trình xét nghiệm IgE trên  máy cobas 8000 áp dụng cho khoa xét nghiệm

Người thẩm định: Nguyễn Gia Bình
Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm
Ngày phát hành: 20/01/2022

1.Mục đích

1.1. Mục đích của quy trình

  • Giúp nhân viên khoa xét nghiệm thực hiện xét nghiệm định lượng IgE trên máy miễn dịch Cobas 8000 đúng chuẩn.

1.2. Mục đích của xét nghiệm

  • Định lượng IgE toàn phần hữu ích trong việc hỗ trợ chẩn đoán các bệnh dị ứng.

2. Phạm vi áp dụng

  • Xét nghiệm định lượng IgE trong huyết tương của máu được chống đông bằng heparin lithium, K2 EDTA hoặc huyết thanh tại khoa xét nghiệm trên máy Cobas 8000.

3. Trách nhiệm

  • Lãnh đạo đơn nguyên hóa sinh có trách nhiệm giám sát nhân viên thực hiện.
  • tất cả nhân viên xét nghiệm được phân quyền, đã được đào tạo thực hiện xét nghiệm theo quy trình.

4. Định nghĩa – Viết tắt

4.1. Định nghĩa:

  • Immuno Globulin E: Là các kháng thể được tạo ra bởi hệ thống miễn dịch. Globulin miễn dịch E đóng vai trò quan trọng trong đề kháng miễn dịch chống lại ký sinh trùng và trong dị ứng (quá mẫn tip 1).

4.2. Chữ viết tắt:

  • IgE: Immuno Globulin E
  • HSD: Hạn sử dụng.
  • IQC: (Internal Quality Control): Nội kiểm tra chất lượng. 
  • LOQ: (Limit of quantification): Giới hạn định lượng.
  • NSX: Nhà sản xuất.
  • PXN: Phòng xét nghiệm.
  • QC: (Quality Control): Kiểm soát chất lượng.

5. Chuẩn bị bệnh nhân/Mẫu bệnh phẩm

5.1. Chuẩn bị người bệnh

  • Có thể lấy máu bất kỳ thời điểm nào trong ngày, tốt nhất là nhịn ăn trước lấy máu 12h.
  • Ngừng tất cả các hình thức vận động nặng 24 giờ trước khi lấy máu.
  • Trong trường hợp lấy máu để xây dựng khoảng tham chiếu không dùng bất cứ thuốc gì trước khi lấy máu.

5.2. Loại mẫu bệnh phẩm

  • Sử dụng huyết tương chống đông bằng heparin lithium, EDTA hoặc huyết thanh.
  • Huyết thanh/huyết tương ổn định 7 ngày ở 20–25°C, 7 ngày ở 2-8°C, 6 tháng ở -20°C(±5ºC). Bệnh phẩm có thể giã đông được 5 lần và phải để bệnh phẩm đạt nhiệt độ phòng trước khi phân tích.

5.3.   Loại dụng cụ chứa mẫu sử dụng

  • Ống không chứa chất chống đông, ống chứa chất chống đông lithium heparin, EDTA.

6. Trang thiết bị

6.1. Trang thiết bị

  • Máy miễn dịch tự động Cobas 8000.
  • Máy ly tâm, Microppipette.

6.2. Thuốc thử

Tên hóa chấtNhiệt độ bảo quảnNhiệt độ sử dụngHSD sau mở nắp
Thuốc thử định lượng IgE (Roche Diagnostics)2-8 ℃5-12 ℃ (onboard) (*)
  • 16 tuần
Huyết thanh nội kiểm mức 1 và 2: PreciControl Universal 1 & 2 (Roche Diagnostics)(-15)‑(-25) °C sau khi hoàn nguyênNhiệt độ phòng
  • Chỉ rã đông một lần:
  • Sử dụng trong vòng 8h sau rã đông
Chất hiệu chuẩn (IgE Calset).2-8 ℃Nhiệt độ phòng
  • 12 tuần
Diluent Universal, 2 x 36 mL dung dịch pha loãng mẫu2-8 ℃20-25℃
  • 1 tháng
Nước cất, nước muối sinh lýNhiệt độ phòngNhiệt độ phòng
  • 7 ngày

(*) Nhiệt độ onboard là nhiệt độ của buồng đựng thuốc thử định lượng trong máy

6.3 Vật tư tiêu hao

  • Găng tay, khẩu trang, Hitachi cup, đầu côn, giấy in.
xét nghiệm IgE
Xét nghiệm IgE toàn phần hữu ích trong việc hỗ trợ chẩn đoán các bệnh dị ứng.

7. Nguyên tắc/ nguyên lý của quy trình xét nghiệm IgE trên máy cobas 8000

  • Nguyên lý bắt cặp. Tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.
  • Thời kỳ ủ đầu tiên: IgE trong mẫu thử (6 µL), kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng IgE đánh dấu biotin, và kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng IgE đánh dấu phức hợp rutheniuma) tạo thành phức hợp bắt cặp.
  • Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin, phức hợp miễn dịch trên trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.
  • Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ được bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Những thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell II M. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.
  • Các kết quả được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệm trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2-điểm chuẩn và thông tin đường chuẩn chính qua cobas link.

8. Nguyên tắc an toàn

  • Không được để hóa chất tiếp xúc trực tiếp với mắt và da.
  • Luôn đeo găng khi xử lý mẫu bệnh phẩm và làm xét nghiệm.
  •  Khử khuẩn bề mặt nơi làm việc, xử lý rác bệnh phẩm theo quy định an toàn PXN.

9. Các bước thực hiện quy trình xét nghiệm IgE trên máy cobas 8000

Bước 1: Chuẩn bị máy sinh hóa tự động COBAS 8000: chuẩn xét nghiệm (nếu cần) và tiến hành nội kiểm tra chất lượng (chạy QC) cho xét nghiệm IgE.
Bước 2: Nhận mẫu bệnh phẩm từ các khoa lâm sàng, mẫu khám sức khỏe ngoại viện… và ký nhận bệnh phẩm.
Bước 3: Kiểm tra thông tin (họ tên, ngày tháng năm sinh) SID (sample ID) phải khớp nhau, kiểm tra thông tin trên phiếu chỉ định của bác sĩ lâm sàng, vào sổ, với hệ thống eHos nhập chỉ định vào hệ thống mạng Labconn; với hệ thống OH nhận mẫu trên OH.
Bước 4: Ly tâm mẫu bệnh phẩm trong 5 phút với vận tốc 5400 g (RCF)/phút. Sau ly tâm, kiểm tra tình trạng bệnh phẩm.
Nếu mẫu lưu ở 2-8°C: cần để mẫu ở nhiệt độ phòng từ 10-15 phút, trộn đều và quay ly tâm trước khi tiến hành xét nghiệm.
Nếu vỡ hồng cầu và thiếu mẫu: Đề nghị khoa lâm sàng lấy lại mẫu khác, ghi sổ về tình trạng mẫu vỡ hồng cầu, mẫu bị thiếu thể tích.
Nếu huyết thanh (ống đỏ) bị đông dây, cẩn thận dùng đầu côn vàng khuấy nhẹ để tách sợi đông và tiến hành ly tâm lại.
Bước 5: Đặt ống bệnh phẩm đã được ly tâm vào rack màu xám, nạp mẫu vào khu vực nạp hoặc cổng START, nhấn Start.
Bước 6: Vận hành máy theo quy trình vận hành máy COBAS 8000.
Bước 7: Duyệt kết quả trên phần mềm Labconn.

  • Kết quả bình thường:

    • Duyệt kết quả và lưu kết quả trên mạng nội bộ của viện đồng thời in kết quả và trình người có thẩm quyền ký duyệt trước khi trả.
  • Kết quả bất thường:

    • Khi kết quả quá thấp không đo được 0.2 IU/mL (0.48 ng/mL) phải kiểm tra lại mẫu bệnh phẩm (bệnh phẩm có quá ít, có đông, có nhầm lẫn bệnh phẩm, huyết thanh có đục, có bọt không…) Chạy lại mẫu.
  • Khi phát hiện lỗi cảnh báo ngoài khoảng tuyến tính trên màn hình máy, thực hiện kiểm tra lại chất lượng mẫu để loại trừ sai sót do mẫu bị hỏng, kiểm tra lại chất lượng xét nghiệm (QC). Sau khi đã loại trừ các nguyên nhân dẫn đến sai sót chủ quan, tiến hành phân tích lại mẫu. Nếu kết quả vẫn < 0.2 IU/mL (0.48 ng/mL) sẽ được trả là “< 0.2 IU/mL (0.48 ng/mL)”. Nếu kết quả trên
  • > 2500 IU/mL (> 6000 ng/mL). pha loãng mẫu thông qua chức năng chạy lại mẫu theo tỷ lệ 1:20 pha loãng tự động hoặc pha thủ công bằng Diluent Universal. Sau khi pha loãng thủ công, nhân kết quả với hệ số pha loãng. Kết quả từ những mẫu được pha loãng bởi chức năng chạy lại sẽ được tự động nhân lên với hệ số cài trên máy. Kiểm soát chất lượng

10. Kiểm soát chất lượng:

10.1. Hiệu chuẩn:

  • Dựng đường chuẩn 2 điểm đối với máy Cobas 8000.
  • Tần suất hiệu chuẩn:
    • Sau 12 tuần với đường cal lot, sau 28 ngày với đường cal R.pack.
    • Sau khi thay lot hóa chất, giá trị QC ngoài dải hoặc có các thay đổi shift có ý nghĩa.
    • Khi có các bảo trì, thay thế các vật tư quan trọng như điện cực…
  • Tiêu chí chấp thuận kết quả hiệu chuẩn:
    • Kết quả trong cột Status tại bảng Calib Review là Successful (Thành công).
    • Kết quả QC đạt.

10.2. Nội kiểm tra chất lượng (IQC)

  • Thực hiện theo Quy trình kiểm soát chất lượng xét nghiệm.
  • Tần suất QC: QC đầu ngày ít nhất 2 mức nồng độ trước khi tiến hành phân tích mẫu bệnh phẩm. QC khi có sự nghi ngờ tính chính xác của kết quả trên mẫu bệnh phẩm, QC sau khi bảo trì bảo dưỡng máy, sau khi chuẩn xét nghiệm.

10.3. Ngoại kiểm (EQA)

  • Tham gia chương trình ngoại kiểm miễn dịch hàng tháng (RIQAS, CAP…), theo quy trình Ngoại kiểm tra chất lượng

11. Diễn giải và báo cáo kết quả xét nghiệm IgE trên máy cobas 8000

11.1. Khoảng tham chiếu:

Nhóm tuổiIU/mLng/mL
Trẻ sơ sinh1.53.6
Trẻ 1 năm tuổi1536
Trẻ em từ 1-5 tuổi60144
Trẻ em từ 6-9 tuổi90216
Trẻ em từ 10-15 tuổi200480
Người trưởng thành100240

11.2. Giá trị báo động:

  • Không áp dụng

11.3. Khoảng tuyến tính:

  • NSX: 0.20-2500 IU/mL hoặc 0.48-6000 ng/mL PXN

11.4. Mức độ pha loãng tối đa và khoảng báo cáo:

Mức độ pha loãng tối đa 1:20 Khoảng báo cáo 50000 IU/mL hoặc 120000 ng/mL cho mẫu pha loãng 20 lần

11.5. Ý nghĩa lâm sàng

  • IgE tăng trong: Các trạng thái dị ứng, hen phế quản, viêm mũi dị ứng, eczema, Nhiễm ký sinh trùng, nấm phổi.
  • IgE máu giảm trong: Ung thư giai đoạn cuối không điều trị, Chứng mất điều hòa giãn mao mạch.

11.6. Kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng/gây nhiễu

  • Huyết thanh vàng: Bilirubin < 37 mg/dL. T
  • Tán huyết: Hemoglobin <1.1 g/dl.
  • Huyết thanh đục: Triglycerid < 2200 mg/dl.
  • Biotin <100 ng/ml. Trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
  • Không có hiệu ứng “high-dose hook” (Hiệu ứng mẫu bệnh phẩm có nồng độ cao) khi nồng độ IgE tới 50000 IU/mL..

=> Khắc phục:

  • Khi phát hiện lỗi cảnh báo ngoài khoảng tuyến tính trên màn hình máy COBAS E601, thực hiện kiểm tra lại chất lượng mẫu để loại trừ sai sót do mẫu bị hỏng, kiểm tra lại chất lượng xét nghiệm (QC).
  • Sau khi đã loại trừ các nguyên nhân dẫn đến sai sót chủ quan, tiến hành phân tích lại mẫu. Nếu kết quả vẫn < ngưỡng đo sẽ được trả theo kết quả hiển thị trên máy. Nếu kết quả > ngưỡng đo, tiến hành pha loãng mẫu theo tỷ lệ phù hợp với từng trường hợp bệnh lý (1/2- 1/5) với nước muối sinh lý.

11.7. Các ghi chú bổ sung:

  • Không được để hóa chất, QC, Calibrator, dịch rửa cạn kiệt
  • Các nguồn biến thiên tiềm tàng:

+ Do huyết tương đục. + Do hóa chất hết hạn onboard. + Do thao tác không đúng quy trình

12. Lưu trữ hồ sơ: Không áp dụng.

 Tài liệu tham khảo

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15189:2014 (Tiêu chuẩn ISO 15189:2012): Phòng thí nghiệm Y tế.
  • Yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực, 2014.
  • Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA)
  •  Bộ Khoa học và Công nghệ, 2020, BoA: ARLM 03 (01/2020).
  • Yêu cầu bổ sung đánh giá phòng xét nghiệm Y tế.
  • Bộ Y tế (2015), Quyết định 5530/QĐ-BYT ban hành 25/12/2015 về việc “Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm tại các cơ sở khám chữa bệnh”.
  • Bộ Y tế (2012), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật hóa sinh.
  • Roche Diagnostics: Package insert IgE.

Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmec không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmec không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.
Đường link liên kết Vinmec sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmec được liên kết với website www.vinmec.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
430

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Cũ nhất
Mới nhất
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết liên quan

Bài viết cùng chuyên gia