MỚI

Hướng dẫn thực hiện quy trình định lượng Calci toàn phần trên máy Cobas 8000

Ngày xuất bản: 30/06/2022

 

Mô tả: Hướng dẫn thực hiện quy trình chuyên môn định lượng Calci toàn phần trên máy Cobas 8000

quy trình định lượng Calci toàn phần

Người thẩm định: Nguyễn Gia Bình

Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm

Ngày phát hành: 20/01/2022

1. Mục đích
1.1. Mục đích của quy trình

  • Giúp nhân viên khoa xét nghiệm thực hiện xét nghiệm định lượng Calci toàn phần trên máy Cobas 8000 đúng chuẩn.

1.2.

quy trình định lượng Calci toàn phần

 trên máy Cobas 8000

  • Định lượng Calci toàn phần giúp: đánh giá rối loạn chuyển hóa calci trong các trường hợp suy dinh dưỡng, còi xương, loãng xương, bệnh lý tuyến cận giáp, bệnh suy thận mãn, thiếu hụt vitamin D…hoặc các trường hợp cấp tính như hạ calci huyết.

2. Phạm vi áp dụng

  • Xét nghiệm định lượng Calci toàn phần trong huyết thanh/ huyết tương của máu được chống đông bằng heparin lithium hoặc huyết thanh tại khoa Xét nghiệm trên máy Cobas 8000.

3. Trách nhiệm

  •  Lãnh đạo đơn nguyên Hóa sinh có trách nhiệm giám sát nhân viên thực hiện.
  • Tất cả nhân viên xét nghiệm được phân quyền, đã được đào tạo thực hiện xét nghiệm theo quy trình.

4. Định nghĩa – Viết tắt
4.1. Định nghĩa:

  • Calci toàn phần trong huyết thanh gồm 3 loại: calci tự do hoặc calci ion hóa chiếm 50%, calci gắn protein (phần lớn gắn với với albumin, chỉ có một phần nhỏ gắn với globulin) chiếm 45%, và calci gắn phức hợp (chủ yếu gắn với phosphat, citrat và bicarbonat) chiếm 5%.

4.2. Chữ viết tắt:

  • EQA: (External Quality Assurance): Ngoại kiểm.
  • GTSD: Giá trị sử dụng
  • HSD: Hạn sử dụng.
  • IQC: (Internal Quality Control): Nội kiểm tra chất lượng.
  • LOQ: (Limit of Quantitation): Giới hạn định lượng.
  • NSX: Nhà sản xuất.
  • PXN: Phòng xét nghiệm.
  • QC: (Quality Control): Kiểm soát chất lượng.

5. Chuẩn bị bệnh nhân/Mẫu bệnh phẩm
5.1. Chuẩn bị người bệnh

  • Có thể lấy máu bất kỳ thời điểm nào trong ngày, tốt nhất là nhịn ăn trước lấy máu 12h.
  • Ngừng tất cả các hình thức vận động nặng 24 giờ trước khi lấy máu.
  • Trong trường hợp lấy máu để xây dựng khoảng tham chiếu thì ngoài các chú ý trên còn cần chú ý: không dùng bất cứ thuốc gì trước khi lấy máu.

5.2. Loại mẫu bệnh phẩm

  • Sử dụng huyết tương chống đông bằng Heparin lithium hoặc huyết thanh.
  • Huyết thanh/huyết tương ổn định 7 ngày khi bảo quản ở 15-25°C, 3 tuần ở 2-8°C và 8 tháng ở (-15)‑(-25) °C.

5.3. Loại dụng cụ chứa mẫu bệnh phẩm

  • Ống không chứa chất chống đông, ống chứa chất chống đông Heparin lithium.

định lượng Calci toàn phần
Hướng dẫn thực hiện quy trình định lượng Calci toàn phần trên máy Cobas 8000

6. Trang thiết bị
6.1. Trang thiết bị

  • Máy Cobas 8000.
  • Máy ly tâm, Micropipette.

6.2. Thuốc thử

Tên hóa chấtNhiệt độ bảo quảnNhiệt độ sử dụngHSD sau mở nắp
Thuốc thử định lượng Calcium Arsenazo (Roche Diagnostics).

2-8 ℃

5-12 ℃ (on board)

12 tuần

Huyết thanh nội kiểm Assayed Chemistry Control levels 1 và 2 (Biorad)

(-10) – (-20)°C sau khi hoàn nguyên dùng trong 30 ngày

Nhiệt độ phòng

Chỉ rã đông một lần: Sử dụng trong vòng 5 giờ sau rã đông.
Chất hiệu chuẩn (Calibrator f.a.s)

-20ºC sau khi hoàn nguyên

Nhiệt độ phòng

Chỉ rã đông một lần: Sử dụng trong vòng 8h sau rã đông
Nước cất, nước muối sinh lý

Nhiệt độ phòng

Nhiệt độ phòng

7 ngày

6.3. Vật tư tiêu hao
Găng tay, khẩu trang, Hitachi cup, đầu côn, giấy in.
7. Nguyên tắc/ nguyên lý của quy trình
Phương pháp đo quang. Trong môi trường kiềm, ion calci phản ứng với 5-nitro-5’-methyl-BAPTA (NM-BAPTA) tạo thành một phức hợp. Phức hợp này phản ứng với EDTA trong bước thứ hai.

Ca2++NM-BAPTA        pH kiềm     > Phức hợp calci-NM-BAPTA

Phức hợp calci-NM-BAPTA + EDTA  →  NM-BAPTA + phức hợp calci-BAPTA

Sự thay đổi trong độ hấp thụ tỷ lệ với nồng độ Calci và được đo bằng phương pháp đo quang.
8. Nguyên tắc an toàn

  • Không được để hóa chất tiếp xúc trực tiếp với mắt và da.
  • Luôn đeo găng khi xử lý mẫu bệnh phẩm và làm xét nghiệm.
  • Khử khuẩn bề mặt nơi làm việc, xử lý rác bệnh phẩm theo quy định an toàn PXN.

9. Các bước thực hiện quy trình

  • Bước 1: Chuẩn bị máy sinh hóa tự động COBAS8000: chuẩn xét nghiệm (nếu cần) và tiến hành nội kiểm tra chất lượng (chạy QC) cho xét nghiệm Calci.
  • Bước 2: Nhận mẫu bệnh phẩm từ các khoa lâm sàng, mẫu khám sức khỏe ngoại viện… và ký nhận bệnh phẩm.
  • Bước 3: Kiểm tra thông tin (họ tên, ngày tháng năm sinh) SID (sample ID) phải khớp nhau, kiểm tra thông tin trên phiếu chỉ định của bác sĩ lâm sàng, vào sổ, với hệ thống eHos nhập chỉ định vào hệ thống mạng Labconn; với hệ thống OH nhận mẫu trên OH.
  • Bước 4: Ly tâm mẫu bệnh phẩm trong 5 phút với vận tốc 5400 g (RCF)/phút. Sau ly tâm, kiểm tra tình trạng bệnh phẩm. Nếu mẫu lưu ở 2-8°C: cần để mẫu ở nhiệt độ phòng từ 10-15 phút, trộn đều và quay ly tâm trước khi tiến hành xét nghiệm.
  • Nếu vỡ hồng cầu và/ hoặc thiếu mẫu: Đề nghị khoa lâm sàng lấy lại mẫu khác, ghi sổ về tình trạng mẫu vỡ hồng cầu, mẫu bị thiếu thể tích.
  • Nếu huyết thanh (ống đỏ) bị đông dây, cẩn thận dùng đầu côn vàng khuấy nhẹ để tách sợi đông và tiến hành ly tâm lại.
  • Bước 5: Đặt ống bệnh phẩm đã được ly tâm vào rack màu xám, nạp mẫu vào khu vực nạp hoặc cổng START, nhấn Start.
  • Bước 6: Vận hành máy theo quy trình vận hành máy COBAS8000,
  • Bước 7: Duyệt kết quả trên phần mềm Labconn.

Kết quả bình thường: Duyệt kết quả và lưu kết quả trên mạng nội bộ của viện đồng thời in kết quả và trình người có thẩm quyền ký duyệt trước khi trả.
Kết quả bất thường: Khi kết quả quá thấp không đo được < 0.20 mmol/L (0.8 mg/dL) phải kiểm tra lại mẫu bệnh phẩm (bệnh phẩm có quá ít, có đông, có nhầm lẫn bệnh phẩm, huyết thanh có đục, có bọt không…). Chạy lại mẫu.

  • Kết quả cao hơn hoặc bằng giá trị báo động trả kết quả theo quy trình trả kết quả báo động của khoa Xét nghiệm bệnh viện đa khoa quốc tế VINMEC.
  • Khi phát hiện lỗi cảnh báo ngoài khoảng tuyến tính trên màn hình máy, thực hiện kiểm tra lại chất lượng mẫu để loại trừ sai sót do mẫu bị hỏng, kiểm tra lại chất lượng xét nghiệm (QC). Sau khi đã loại trừ các nguyên nhân dẫn đến sai sót chủ quan, tiến hành phân tích lại mẫu. Nếu kết quả vẫn < 0.20 mmol/L (0.8 mg/dL) (rất hiếm gặp) sẽ được trả là “< 0.20 mmol/L (0.8 mg/dL)”. Nếu kết quả trên > 5 mmol/L (20.1 mg/dL) pha loãng mẫu thông qua chức năng chạy lại mẫu theo tỷ lệ 1:5. Kết quả từ những mẫu được pha loãng bởi chức năng chạy lại sẽ được tự động nhân lên với hệ số 5.

10. Kiểm soát chất lượng
10.1. Hiệu chuẩn:
– Dựng đường chuẩn trên máy Cobas 8000. – Tần suất hiệu chuẩn:

  • Chuẩn lại khi thay đổi Lot hóa chất, giá trị QC ngoài dải hoặc có các thay đổi (shift) có ý nghĩa.
  • Khi có các bảo trì, thay thế các vật tư quan trọng như bóng đèn, cuvette…

– Tiêu chí chấp thuận kết quả hiệu chuẩn:

  • Kết quả trong cột Status tại bảng Calib Review là Successful (Thành công).
  • Kết quả QC đạt. 

10.2. Nội kiểm tra chất lượng (IQC)

  • Thực hiện theo Quy trình kiểm soát chất lượng xét nghiệm.
  • Tần suất QC: QC đầu ngày ít nhất 2 mức nồng độ trước khi tiến hành phân tích mẫu bệnh phẩm. QC khi có sự nghi ngờ tính chính xác của kết quả trên mẫu bệnh phẩm, QC sau khi bảo trì bảo dưỡng máy, sau khi chuẩn xét nghiệm.

10.3. Ngoại kiểm (EQA)

  • Tham gia chương trình ngoại kiểm hóa sinh (Randox, CAP…) theo quy trình Ngoại kiểm tra chất lượng.

11. Diễn giải và báo cáo kết quả
11.1. Khoảng tham chiếu:

  • 0 – 10 ngày: 1.9-2.6 mmol/L
  • 10 ngày – 24 tháng: 2.25 – 2.75 mmol/L
  • 2 – 12 tuổi: 2.2 – 2.70 mmol/L
  • 12-17 tuổi: 2.2 – 2.55 mmol/L
  • 18-59 tuổi: 2.15-2.5 mmol/L
  • 60-69 tuổi: 2.2 – 2.55 mmol/L
  • >90 tuổi: 2.05 – 2.4 mmol/L

11.2. Giá trị báo động: < 1.63 mmol/L hoặc > 6.0 mmol/L
11.3. Khoảng tuyến tính

  • NSX           0.2 – 5.0 mmol/L
  • PXN           2.175 đến 3.38 mmol/L

11.4. Mức độ pha loãng tối đa và khoảng báo cáo

  • Mức độ pha loãng tối đa: 1: 5 
  • Khoảng báo cáo: 1.16 – 3.62 mmol/L

11.5. Ý nghĩa lâm sàng Ca++ đóng vai trò quan trọng đối với tình trạng co cơ, chức năng tim, dẫn truyền các xung thần kinh và quá trình cầm máu của cơ thể.
a. Tăng nồng độ calci toàn phần máu 
Các nguyên nhân chính thường gặp là:

  • Cường cận giáp tiên phát (u biểu mô tuyến [adenoma], tăng sản, ung thư).
  • Căn nguyên ung thư (nhất là ung thư vú, phổi, thận): Các di căn xương trực tiếp (chiếm tới 30% các bệnh nhân này) (ung thư vú, u lympho Hodgkin hoặc không phải Hodgkin, bệnh lơxêmi, ung thư tụy, ung thư phổi).
  • Do có yếu tố hoạt hóa hủy cốt bào (Đa u tuỷ xương, u lympho Burkitt).
  • Tăng calci máu thể dịch nguồn gốc bệnh lý ác tính (humoral hypercalcemia of malignancy).
  • Bệnh tạo u hạt (granulomatous disease): Bệnh sarcoidose, lao, bệnh phong, rất hiếm gặp trong bệnh nhiễm nấm (mycosis), nhiễm độc berylli (berylliosis), bệnh u hạt do silicone (silicone granulomas), bệnh Crohn, bệnh u hạt tăng bạch cầu ái toan (eosinophilic granuloma), sốt do mèo cào (cat-scratch fever).
  • Tác động của thuốc:

         + Ngộ độc vitamin D và vitamin A.          
         + Lạm dụng sử dụng thuốc trung hòa acid dịch vị (Antacid abuse).
         
          + Dùng thuốc lợi tiểu quá mức gây mất nước nặng nhất là lợi tiểu thiazid.
       
          + Nằm bất động lâu ngày: Bệnh Paget.
 
Các nguyên nhân hiếm gặp bao gồm:

  • Hội chứng nhiễm kiềm do uống sữa (milk alkali syndrome).
  • Nhiễm toan hô hấp.
  • Bệnh lơxêmi (leukemia).
  • Các bệnh lý nội tiết:

         + Nhiễm độc giáp (gặp ở 20 – 40% các bệnh nhân, nồng độ calci máu thường < 3,5 mmol/L (14 mg/dL).
       + Cường cận giáp cấp ba (tertiary hyperparathyroidism) hay khối u tuyến cận giáp.
         + Hiếm gặp hơn trong: Hội chứng Cushing, to đầu chi, bệnh Addison, u tủy thượng thận (pheochromocytoma), hội chứng VIPoma, u tân sinh nhiều tuyến nội tiết (multiple endocrine neoplasia).

  • Bệnh Hodgkin (gặp ở 2% các bệnh nhân bị u lympho Hodgkin hoặc không phải Hodgkin).
  • Sau ghép thận.
  • Tác động của thuốc (estrogen, androgen, progestins, tamoxifen, lithium, hormon giáp, nuôi dưỡng đường tĩnh mạch).
  • Các nguyên nhân khác:

         + Hội chứng Williams.
         + Giảm phospho máu.
          + Tăng nồng độ calci máu giảm calci niệu có tính gia đình (familial hypocalciuric hypercalcemia).
        + Tiêu cơ vân gây suy thận cấp.
        + Chứng porphyria.
        + Chứng giảm hoạt độ phosphatase có tính gia đình (hypophosphatasia).          
        + Chứng tăng calci máu vô căn ở trẻ vị thành niên (idiopathic hypercalcemia of infancy).

b. Giảm nồng độ calci máu

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

  • Giảm protein máu nhất là khi nồng độ albumin máu thấp.
  • Giảm hấp thu (ở người nghiện rượu, tiêu chảy mạn…).
  • Suy dinh dưỡng nặng.
  • Bệnh thận mạn gây tăng urê máu và giữ lại phosphat.
  • Suy thận.
  • Chứng thiếu vitamin D.
  • Suy cận giáp (hypoparathyroidism):
  • Tiên phát.
  • Sau mổ cắt tuyến cận giáp.
  • Xâm nhiễm vào tuyến cận giáp tự phát (trong bệnh sarcoid, amyloid, nhiễm thiết huyết tố [hemochromatosis]).
  • Do di truyền (hội chứng DiGeorge).
  • Giả suy cận giáp (pseudohypoparathyroidism).
  • Viêm tụy cấp (chủ yếu trong thể hoại tử-chảy máu).
  • Ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy nơi bài xuất calcitonin.
  • Truyền máu ồ ạt.
  • Giảm magie máu (do đi kèm với giảm bài xuất hormon cận giáp).
  • Tăng nồng độ phosphat máu (do truyền thụt tháo).
  • Kiềm hô hấp.
  • Còi xương và chứng nhuyễn xương (osteomalacia).
  • Hội chứng ly giải u (tumor lysis syndrome).
  • Do thuốc: Calcitonin, Diphosphonat, Thuốc điều trị ung thư (Mithramycin, cisplatin, cytosin arabinosid), EDTA, Thuốc lợi tiểu quai, Ngộ độc fluorid, Kháng sinh (gentamycin, pentamidine, ketoconazol). Dùng kéo dài thuốc chống co giật (phenobarbital, phenytoin). Truyền dịch muối.
  • Di căn u nguyên bào xương (osteoblastic tumor metastasis).
  • Trẻ sơ sinh được sinh ra sau các ca đẻ không thuận: Tăng nồng độ bilirubin máu, bị ngạt hay bị hội chứng suy hô hấp tiến triển cấp, tổn thương não, là con của các bà mẹ bị đái tháo đường, trẻ đẻ non, là con của các bà mẹ bị suy giáp.

c. Các yếu tố góp phần làm thay đổi kết quả xét nghiệm

  • Đặt garô tĩnh mạch quá lâu trong khi lấy máu xét nghiệm gây tình trạng ứ trệ tĩnh mạch và có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm.
  • Nồng độ calci huyết thanh sẽ tăng lên khi có:

         + Tăng albumin máu (ở bệnh nhân đa u tủy xương, có macroglobulin máu Waldenstrom).          + Mất nước nặng.          + Hạ natri máu (< 120 mEq/L) do làm tăng tỷ lệ calci gắn với protein vì vậy làm tăng nhẹ nồng độ calci toàn phần.

  • Nồng độ calci huyết thanh sẽ giảm đi khi có:

         + Giảm nồng độ magie máu (do điều trị hóa chất chống ung thư cisplatin).          + Tăng nồng độ phosphat máu (dùng thuốc nhuận tràng, thụt tháo bằng dịch có phosphat, điều trị hóa chất chống ung thư trong bệnh lơxêmi hoặc u lympho, tiêu cơ vân).          + Giảm nồng độ albumin máu.          + Hòa loãng máu.

  • Các thuốc có thể làm tăng nồng độ calci máu là: Các steroid làm tăng dị hóa, androgen, thuốc trung hòa acid dịch vị, carbonat calci, gluconat calci, các muối calci, ergocalciferol, estrogen, hydralazine, indomethacin, lithium, hormon cận giáp, progesterone, tamoxifen, theophylin, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, hormon giáp trạng, vitamin A và vitamin D.
  • Các thuốc có thể làm giảm nồng độ calci máu là: Acetazolamid, thuốc trung hòa acid dịch vị (antacid), thuốc chống co giật, asparaginase, aspirin, barbiturat, calcitonin, cisplatin, corticosteroid, cholestyramin, furosemid, gastrin, gentamicin, glucagon, glucose, heparin, hydrocortison, insulin, sắt, thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu quai, muối magie, thuốc lợi tiểu thủy ngân, methicillin, phenobarbital, phenytoin, sulfonamid.

11.6. Kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng/gây nhiễu
Không có nhiễu đáng kể với chỉ số tối đa theo công bố của NSX

  • Vàng da: nồng độ bilirubin tới 684 umol/L mức ảnh hưởng dưới 3%
  • Huyết tán: Hb tới 5.0 g/L mức ảnh hưởng dưới 10%
  • Lipid máu tới 1000 mg/dL mức ảnh hưởng dưới 10% 
  • Mg++ tới 4 mmol/L mức ảnh hưởng dưới 10%.

12. Các ghi chú bổ sung:

  • Không được để hóa chất, QC, Calibrator, dịch rửa cạn kiệt
  • Các nguồn biến thiên tiềm tàng:
  • Do huyết tương đục
  • Do hóa chất hết hạn onboard.
  • Do thao tác không đúng quy trình

13. Lưu trữ hồ sơ: Không áp dụng.
14. Tài liệu tham khảo

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15189:2014 (Tiêu chuẩn ISO 15189:2012): Phòng thí nghiệm Y tế
  • Yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực, 2014.
  • Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA)-Bộ Khoa học và Công nghệ, 2020, BoA: ARLM 03 (01/2020)
  • Yêu cầu bổ sung đánh giá phòng xét nghiệm Y tế.
  •  Bộ Y tế (2015), Quyết định 5530/QĐ-BYT ban hành 25/12/2015 về việc “Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm tại các cơ sở khám chữa bệnh”.
  • Bộ Y tế (2012), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật hóa sinh.
  • Roche Diagnostics: Package insert CA.Hướng dẫn sử dụng máy COBAS 8000

  Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmecdr. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmecdr chấp thuận trước bằng văn bản.
Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmecdr không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmecdr không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.
Đường link liên kết Vinmecdr sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmecdr được liên kết với website www.vinmecdr.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
165

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia