MỚI

Quy trình định lượng Progesterone trên máy cobas 8000

Ngày xuất bản: 23/06/2022
icon-toc-mobile

Quy trình định lượng Progesterone trên máy cobas 8000 áp dụng cho cán bộ nhân viên chuyên ngành hóa sinh- khoa xét nghiệm tại các bệnh viện

Người thẩm định: Nguyễn Gia Bình
Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm
Ngày phát hành: 20/01/2022

1.Mục đích

1.1. Mục đích của quy trình

  • Giúp nhân viên khoa xét nghiệm thực hiện xét nghiệm định lượng Progesterone trên máy Cobas 8000 đúng chuẩn.

1.2. Mục đích của xét nghiệm định lượng Progesterone trên máy cobas 8000

  • Định lượng progesterone được sử dụng trong:
  • Chẩn đoán khả năng sinh sản nhằm phát hiện sự rụng trứng và đánh giá giai đoạn hoàng thể.
  • Đánh giá các trường hợp chảy máu bất thường ở tử cung.
  • Đánh giá sự phát triển của bánh nhau ở thai sản có nguy cơ cao.
  • Theo dõi nồng độ thuốc ở bệnh nhân có chỉ định progesterone đường tiêm.

2. Phạm vi áp dụng

  • Xét nghiệm định lượng Progesteron trong huyết tương của máu được chống đông bằng heparin lithium, K2 EDTA hoặc huyết thanh tại khoa xét nghiệm trên máy Cobas 8000.

3. Trách nhiệm

  • Lãnh đạo đơn nguyên hóa sinh có trách nhiệm giám sát nhân viên thực hiện.
  • Tất cả nhân viên xét nghiệm được phân quyền, đã được đào tạo phải tuân thủ thực hiện xét nghiệm theo quy trình.

4. Định nghĩa – Viết tắt

4.1. Định nghĩa:

  • Gestagen progesterone là nội tiết tố steroid được hình thành chủ yếu trong các tế bào hoàng thể và trong nhau thai trong thời kỳ mang thai. Nồng độ của progesterone tương quan với sự phát triển và thoái hóa của hoàng thể.

4.2. Chữ viết tắt:

  • EQA: (External Quality Assurance) Ngoại kiểm.
  • GTSD: Giá trị sử dụng
  • HSD: Hạn sử dụng
  • IQC: (Internal Quality Control) Nội kiểm tra chất lượng.
  • LOQ: (Limit of quantification) Giới hạn định lượng.
  • NSX: Nhà sản xuất.
  • PXN: Phòng xét nghiệm.
  • QC: (Quality Control) Kiểm soát chất lượng.

5. Chuẩn bị bệnh nhân/Mẫu bệnh phẩm

5.1. Chuẩn bị người bệnh

  • Có thể lấy máu bất kỳ thời điểm nào trong ngày, tốt nhất là nhịn ăn trước lấy máu 12h.
  • Ngừng tất cả các hình thức vận động nặng 24 giờ trước khi lấy máu.
  • Trong trường hợp lấy máu để xây dựng khoảng tham chiếu cần chú ý không dùng bất cứ thuốc gì trước khi lấy máu.

5.2. Loại mẫu bệnh phẩm

  • Sử dụng huyết tương chống đông bằng heparin lithium, K2 EDTA, K3 EDTA hoặc huyết thanh.
  • Mẫu ổn định trong 1 ngày ở 20-25 °C, 5 ngày ở 2-8 °C, 6 tháng ở -20 °C (± 5 °C). Chỉ đông lạnh một lần.

5.3. Loại dụng cụ chứa mẫu sử dụng

  • Ống không chứa chất chống đông, ống chứa chất chống đông Lithium Heparin, K2 EDTA, K3 EDTA.
định lượng Progesterone
Định lượng progesterone được sử dụng trong chẩn đoán khả năng sinh sản

6. Trang thiết bị

6.1. Trang thiết bị

  • Máy hóa sinh tự động Cobas 8000.
  • Máy ly tâm, Microppipette.

6.2. Thuốc thử

Tên hóa chấtNhiệt độ bảo quảnNhiệt độ sử dụngHSD sau mở nắp
Thuốc thử định lượng Progesterone (Roche Diagnostics)2 – 8 ℃5-12 ℃ (onboard) *16 tuần
Huyết thanh nội kiểm mức 1 và 2: PreciControl Universal 1 & 2 (Roche Diagnostics)(-20)°C sau khi hoàn nguyên20 – 25 ℃Chỉ rã đông một lần: Sử dụng trong vòng 8h sau rã đông
Chất hiệu chuẩn (Calibrator for automated systems) S1: Progesterone Calset 1 S2: Progesterone Calset 2(-15)‑(-25) °Csau khi hoàn nguyên, sử dụng trong vòng 31 ngày20 – 25 ℃Chỉ rã đông một lần: Sử dụng trong vòng 8h sau rã đông
Nước cất, nước muối sinh lýNhiệt độ phòngNhiệt độ phòng7 ngày

(*) Nhiệt độ onboard là nhiệt độ của buồng đựng thuốc thử định lượng trong máy

6.3. Vật tư tiêu hao:

  • Găng tay, khẩu trang, Hitachi cup, đầu côn, giấy in.

7. Nguyên tắc/ nguyên lý của quy trình định lượng Progesterone trên máy cobas 8000

  • Nguyên lý cạnh tranh. Tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.
  • Thời kỳ ủ đầu tiên: Bằng cách ủ mẫu (12 µL) với kháng thể đặc hiệu kháng progesterone đánh dấu biotin, các phức hợp miễn dịch được thành lập, lượng phức hợp tạo ra tỷ lệ với nồng độ chất phân tích có trong mẫu.
  • Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin và dẫn xuất progesterone đánh dấu phức hợp rutheniuma) , các vị trí chưa gắn kết trên kháng thể đánh dấu biotin bị chiếm giữ, hình thành phức hợp kháng thể-hapten. Toàn bộ phức hợp trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.
  • Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ được bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Những thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell II M. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.
  • Các kết quả được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệm trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2-điểm chuẩn và thông tin đường chuẩn chính qua cobas link.

8. Nguyên tắc an toàn

  • Không được để hóa chất tiếp xúc trực tiếp với mắt và da.
  • Luôn đeo găng khi xử lý mẫu bệnh phẩm và làm xét nghiệm.
  • Khử khuẩn bề mặt nơi làm việc, xử lý rác bệnh phẩm theo quy định an toàn PXN.

9. Các bước thực hiện quy trình định lượng Progesterone trên máy cobas 8000

Bước 1: Chuẩn bị máy sinh hóa tự động COBAS 8000: chuẩn xét nghiệm (nếu cần) và tiến hành nội kiểm tra chất lượng (chạy QC) cho xét nghiệm Progesteron.
Bước 2: Nhận mẫu bệnh phẩm từ các khoa lâm sàng, mẫu khám sức khỏe ngoại viện… và ký nhận bệnh phẩm.
Bước 3: Kiểm tra thông tin (họ tên, ngày tháng năm sinh) SID (sample ID) phải khớp nhau, kiểm tra thông tin trên phiếu chỉ định của bác sĩ lâm sàng, vào sổ, với hệ thống eHos nhập chỉ định vào hệ thống mạng Labconn; với hệ thống OH nhận mẫu trên OH.
Bước 4: Ly tâm mẫu bệnh phẩm trong 5 phút với vận tốc 5400 g (RCF)/phút. Sau ly tâm, kiểm tra tình trạng bệnh phẩm.
Nếu mẫu lưu ở 2-8°C: cần để mẫu ở nhiệt độ phòng từ 10-15 phút, trộn đều và quay ly tâm trước khi tiến hành xét nghiệm.
Nếu vỡ hồng cầu và/ hoặc thiếu mẫu: Đề nghị khoa lâm sàng lấy lại mẫu khác, ghi sổ về tình trạng mẫu vỡ hồng cầu, mẫu bị thiếu thể tích.
Nếu huyết thanh (ống đỏ) bị đông dây, cẩn thận dùng đầu côn vàng khuấy nhẹ để tách sợi đông và tiến hành ly tâm lại.
Bước 5: Đặt ống bệnh phẩm đã được ly tâm vào rack màu xám, nạp mẫu vào khu vực nạp hoặc cổng START, nhấn Start.
Bước 6: Vận hành máy theo quy trình vận hành máy COBAS 8000.
Bước 7: Duyệt kết quả trên phần mềm Labconn.

  • Kết quả bình thường:
    • Duyệt kết quả và lưu kết quả trên mạng nội bộ của viện đồng thời in kết quả và trình người có thẩm quyền ký duyệt trước khi trả.
  • Kết quả bất thường:
  • Khi kết quả quá thấp không đo được phải kiểm tra lại mẫu bệnh phẩm (bệnh phẩm có quá ít, có đông, có nhầm lẫn bệnh phẩm, huyết thanh có đục, có bọt không…). Chạy lại mẫu.
  • Khi phát hiện lỗi cảnh báo ngoài khoảng tuyến tính trên màn hình máy, thực hiện kiểm tra lại chất lượng mẫu để loại trừ sai sót do mẫu bị hỏng, kiểm tra lại chất lượng xét nghiệm (QC). Sau khi đã loại trừ các nguyên nhân dẫn đến sai sót chủ quan, tiến hành phân tích lại mẫu. Nếu kết quả trên > 60 ng/mL pha loãng mẫu thông qua chức năng chạy lại mẫu theo tỷ lệ 1:10 với Diluent Estradiol/Progesterone và kết quả từ những mẫu được pha loãng bởi chức năng chạy lại sẽ được tự động nhân lên với hệ số 10. Ngoài ra có thể pha loãng thủ công với mẫu chứa Progesteron nồng độ rất thấp với tỷ lệ 1:10 và kết quả cần được nhân hệ số pha loãng sau khi pha thủ công.

10. Kiểm soát chất lượng

10.1. Hiệu chuẩn:

  • Dựng đường chuẩn 2 điểm trên máy Cobas 8000.
  • Tần suất hiệu chuẩn:
  • Sau 8 tuần nếu sử dụng các hộp thuốc thử cùng lô, sau 28 ngày với đường cal R.pack.
  • Sau khi thay lot hóa chất, giá trị QC ngoài dải hoặc có các thay đổi shift có ý nghĩa.
  • Khi có các bảo trì, thay thế các vật tư quan trọng như điện cực, kim hút…
  • Tiêu chí chấp thuận kết quả hiệu chuẩn:
  • Kết quả trong cột Status tại bảng Calib Review là Successful (Thành công).
  • Kết quả QC đạt.

10.1. Nội kiểm tra chất lượng (IQC)

  • Thực hiện theo Quy trình kiểm soát chất lượng xét nghiệm.
  • Tần suất QC: QC đầu ngày ít nhất 2 mức nồng độ trước khi tiến hành phân tích mẫu bệnh phẩm. QC khi có sự nghi ngờ tính chính xác của kết quả trên mẫu bệnh phẩm, QC sau khi bảo trì bảo dưỡng máy, sau khi chuẩn xét nghiệm.

10.2. Ngoại kiểm (EQA)

  • Tham gia chương trình ngoại kiểm miễn dịch hàng tháng của (Randox, CAP…), theo quy trình Ngoại kiểm tra chất lượng.

11. Diễn giải và báo cáo kết quả định lượng Progesterone trên máy cobas 8000

11.1. Khoảng tham chiếu:

  • Giai đoạn thể nang: 0.2-1.5 ng/mL
  • Đỉnh rụng trứng: 0.8-3.0 ng/mL
  • Hoàng thể: 1.7-27 ng/mL
  • Mãn kinh: 0.1-0.8 ng/mL

11.2. Giá trị báo động:

  • Không áp dụng

11.3. Khoảng tuyến tính

  • NSX: 0.05-60 ng/mL 
  • PXN

11.4. Mức độ pha loãng tối đa và khoảng báo cáo 0.5-600 ng/mL Phải ≥ 1.0 ng/mL

  • Mức độ pha loãng tối đa: 1:10
  • Khoảng báo cáo: 0.5-600 ng/mL
  • Nồng độ sau pha loãng: Phải ≥ 1.0 ng/mL

11.5. Ý nghĩa lâm sàng

  • Progesterone là nội tiết tố steroid được hình thành chủ yếu trong các tế bào hoàng thể và trong nhau thai trong thời kỳ mang thai. Nồng độ của progesterone tương quan với sự phát triển và thoái hóa của hoàng thể. Trong khi progesterone hầu như không phát hiện được trong pha noãn của chu kỳ kinh nguyệt, nồng độ progesterone tăng cao một ngày trước khi rụng trứng. Tổng hợp progesterone tăng lên trong giai đoạn hoàng thể. Trong nửa sau của chu kỳ kinh nguyệt pregnanediol được bài tiết trong nước tiểu như là dạng sản phẩm phân hủy chính của progesterone.
  • Progesterone kéo theo sự chuyển đổi niêm mạc tử cung thành mô giàu tuyến (giai đoạn tiết), để chuẩn bị cho trứng đã thụ tinh làm tổ trong tử cung. Trong quá trình mang thai, progesterone ức chế sự co thắt cơ trơn tử cung. Trong tuyến vú, progesterone (cùng với các estrogen) thúc đẩy sự phát triển, sự tiết và sự phân bố của các nang
  • Progesterone tăng trong:
  • Rụng trứng, có thai.
  • U nang buồng trứng…
  • Điều trị bổ sung progesterone đường tiêm, uống, đặt trong sản khoa Progesterone máu giảm trong:
  • Nhiễm độc thai nghén, dọa sảy thai, thai chết lưu.

11.6. Kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng/gây nhiễu

  • Sự ảnh hưởng của các chất nội sinh và hợp chất dược phẩm sau đây lên hiệu năng xét nghiệm đã được thử nghiệm. Nhiễu đã được thử nghiệm lên đến nồng độ được liệt kê và quan sát thấy không có ảnh hưởng nào đến kết quả.
  • Các chất nội sinh
Hợp chấtNồng độ thử nghiệm
Bilirubin≤ 923 µmol/L hoặc ≤ 54 mg/dL
Hemoglobin≤ 0.621 mmol/L hoặc ≤ 1000 mg/dL
Intralipid≤ 200 mg/dL
Biotin≤ 123 nmol/L hoặc ≤ 30 ng/mL
Các yếu tố thấp khớp≤ 1200 IU/mL
IgG≤ 7 g/dL
IgA≤ 0.4 g/dL
IgM≤ 1 g/dL
  • Những mẫu đục rõ sẽ cho kết quả thấp giả.
  • Ở bệnh nhân dùng liều cao biotin (nghĩa là > 5mg/ngày), không nên lấy mẫu cho đến ít nhất 8 giờ sau khi dùng liều biotin cuối. Hợp chất dược phẩm Thử nghiệm in vitro được tiến hành trên 16 loại dược phẩm thường sử dụng. Trong số đó, chỉ có phenylbutazone ở liều điều trị cho thấy có sự gây nhiễu xét nghiệm (trị số progesterone giảm). Ngoài ra còn thử nghiệm các thuốc đặc biệt sau. Không có hiện tượng nhiễu tới xét nghiệm. Thuốc đặc biệt Thuốc Nồng độ thử nghiệm Clomiphene citrate 100 mg/L. Trong một số hiếm trường hợp, nhiễu có thể xảy ra do nồng độ kháng thể kháng kháng thể đặc hiệu kháng chất phân tích, kháng streptavidin hay ruthenium quá cao của mẫu phẩm phân tích. Xét nghiệm đã được thiết kế phù hợp để giảm thiểu các hiệu ứng này.
  • Với mục tiêu chẩn đoán, kết quả xét nghiệm cần được đánh giá kèm theo bệnh sử, thăm khám lâm sàng và các phát hiện khác.

12. Các ghi chú bổ sung:

  • Không được để hóa chất, QC, Calibrator, dịch rửa cạn kiệt
  • Các nguồn biến thiên tiềm tàng:

+ Do huyết tương đục. + Do hóa chất hết hạn onboard. + Do thao tác không đúng quy trình

13. Lưu trữ hồ sơ: Không áp dụng.

Tài liệu tham khảo

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15189:2014 (Tiêu chuẩn ISO 15189:2012): Phòng thí nghiệm Y tế.
  • Yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực, 2014.
  • Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA)-Bộ Khoa học và Công nghệ, 2020, BoA: ARLM 03 (01/2020)
  • Yêu cầu bổ sung đánh giá phòng xét nghiệm Y tế.
  • Bộ Y tế (2015), Quyết định 5530/QĐ-BYT ban hành 25/12/2015 về việc “Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm tại các cơ sở khám chữa bệnh”.
  • Bộ Y tế (2012), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật hóa sinh.
  • Roche Diagnostics: Package insert Progesterone.

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmec. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmec chấp thuận trước bằng văn bản.
Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmec không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmec không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.
Đường link liên kết Vinmec sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmec được liên kết với website www.vinmec.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
87

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Cũ nhất
Mới nhất
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết liên quan

Bài viết cùng chuyên gia