MỚI

Hướng dẫn thực hiện quy trình chuyên môn định lượng Anti TPO trên máy ARCHITECRT I2000SR (Anti thyroid peroxydase)

Ngày xuất bản: 15/07/2022
icon-toc-mobile

Hướng dẫn thực hiện quy trình chuyên môn định lượng Anti TPO trên máy ARCHITECRT I2000SR (Anti thyroid peroxydase) áp dụng cho Cán bộ nhân viên chuyên ngành Hóa sinh – Khoa Xét nghiệm tại các bệnh viện

1. Mục đích của định lượng Anti TPO

1.1. Mục đích của quy trình định lượng Anti TPO

Giúp nhân viên khoa Xét nghiệm thực hiện xét nghiệm định lượng Anti TPO trong huyết tương trên máy Architect i2000 đúng chuẩn.

1.2. Mục đích của xét nghiệm định lượng Anti TPO

Anti-TPO là kháng thể kháng TPO. Xét nghiệm Anti-TPO thường được chỉ định trong Viêm tuyến giáp Hashimoto, Một số bệnh về tuyến giáp như: viêm tuyến giáp, Basedow.

Định lượng Anti TPO
Xét nghiệm định lượng Anti TPO giúp chẩn đoán sớm các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp

2. Phạm vi áp dụng xét nghiệm định lượng Anti TPO

Xét nghiệm định lượng anti TPO trong huyết tương của máu được chống đông bằng heparin lithium, K2 EDTA hoặc huyết thanh tại khoa Xét nghiệm trên máy Architect i2000.

3. Trách nhiệm

  • Lãnh đạo đơn nguyên Hóa sinh có trách nhiệm giám sát nhân viên thực hiện.
  • Tất cả nhân viên xét nghiệm được phân quyền, đã được đào tạo phải tuân thủ thực hiện xét nghiệm theo quy trình.

4. Định nghĩa – Viết tắt

4.1. Định nghĩa

Kháng thể kháng enzyme Thyroid Peroxidase (Anti TPO – Thyroid Antibody) là kháng thể do cơ thể sinh ra (tự kháng thể) do hệ thống miễn dịch của cơ thể có sự nhầm lẫn giữa các thành phần của tuyến giáp với các Protein “lạ”, tự kháng thể này sẽ tấn công enzyme TPO gây giảm hoặc ngừng quá trình tổng hợp nội tiết tố tuyến giáp.

4.2. Chữ viết tắt

  • Anti-TPO: Anti thyroid peroxidase
  • EQA: (External Quality Assurance): Ngoại kiểm.
  • GTSD: Giá trị sử dụng.
  • HSD: Hạn sử dụng.
  • IQC: (Internal Quality Control): Nội kiểm tra chất lượng.
  • LOQ: Giới hạn định lượng.
  • NSX: Nhà sản xuất.
  • PXN: Phòng xét nghiệm
  • QC (Quality Control): Kiểm soát chất lượng

5. Chuẩn bị bệnh nhân/Mẫu bệnh phẩm

5.1. Chuẩn bị bệnh nhân

  • Có thể lấy máu bất kỳ thời điểm nào trong ngày.
  • Ngừng tất cả các hình thức vận động nặng 24 giờ trước khi lấy máu.
  • Trong trường hợp lấy máu để xây dựng khoảng tham chiếu thì ngoài các chú ý trên còn cần chú ý: không dùng bất cứ thuốc gì trước khi lấy máu.

Lấy máu xét nghiệm định lượng Anti TPO

Quy trình lấy máu xét nghiệm định lượng Anti TPO được thực hiện nghiệm ngặt

5.2. Loại mẫu bệnh phẩm

  • Sử dụng huyết tương chống đông bằng heparin, EDTA hoặc huyết thanh.
  • Nên tránh sử dụng bệnh phẩm mỡ máu quá cao.
  • Huyết tương/huyết thanh ổn định < 8h ở nhiệt độ phòng, < 72h ở 2–8°C, 1 tháng ở -10°C.

5.3. Loại dụng cụ chứa mẫu sử dụng

  • Ống chống đông heparin, EDTA và ống không chứa chất chống đông

6. Trang thiết bị – Thuốc thử

6.1. Trang thiết bị

  • Máy miễn dịch Architect
  • Máy ly tâm, Micropipette

6.2. Thuốc thử

Tên hóa chấtNhiệt độ bảo  quảnNhiệt độ sử dụng HSD sau mở nắp
Thuốc thử định lượng Anti TPO Abbott2-8℃5-12℃ (onboard)*30 ngày
Huyết thanh nội kiểm tra mức: 1, 2 và 3: Technopad 1, 2 & 3.(-15)‐(-25)°C sau khi hoàn nguyênNhiệt độ phòngChỉ rã đông một lần: Sử dụng trong vòng 8h sau rã đông
Chất hiệu chuẩn: Architect Anti-TPO Calibratros(-10)°C trước khi mở nắp2-10 ℃Sau mở nắp bảo quản 2-8°C, tối đa đến 30 ngày sau rã đông
Architect Pre Trigger Solution 2-8℃Nhiệt độ phòng28 ngày
Architect Trigger SolutionNhiệt độ phòngNhiệt độ phòng28 ngày
Architect Wash BufferNhiệt độ phòngNhiệt độ phòng28 ngày


(*) Nhiệt độ onboard là nhiệt độ của buồng đựng thuốc thử định lượng trong máy

6.3. Vật tư tiêu hao

  • Architect Reaction Vessels
  • Architect Sample cup
  • Architect Septum
  • Găng tay, khẩu trang, Hitachi cup, đầu côn xanh, đầu côn vàng, giấy in.

7. Nguyên tắc/ nguyên lý của quy trình định lượng Anti TPO

Nguyên lý bắt cặp: Định lượng Anti TPO theo nguyên lý miễn dịch cạnh tranh. Xét nghiệm ARCHITECT Anti-TPO là xét nghiệm miễn dịch hai bước để định lượng anti TPO trong huyết thanh và huyết tương người sử dụng công nghệ CMIA với quy trình xét nghiệm linh hoạt, còn gọi là Chemiflex.

  • Mẫu, dung dịch pha loãng xét nghiệm và vi hạt thuận từ phủ TPO được kết hợp lại và ủ. Anti-TPO có trong mẫu gắn với các vi hạt phủ TPO.
  • Sau khi rửa, chất kết hợp anti-human IgG có đánh dấu acridinium được cho vào hỗn hợp phản ứng.
  • Tiếp theo một quá trình rửa khác, cho dung dịch Pre-Trigger và Trigger vào hỗn hợp phản ứng.
  • Kết quả của phản ứng hóa phát quang được tính bằng đơn vị ánh sáng tương đối (RLU). Có sự tương quan trực tiếp giữa lượng anti-TPO trong mẫu và RLUs được bộ phận quang học trong ARCHITECT iSystem phát hiện

8. Nguyên tắc an toàn

  • Không được để hóa chất tiếp xúc trực tiếp với mắt và da.
  • Luôn đeo găng khi xử lý mẫu bệnh phẩm và làm xét nghiệm.
  • Khử khuẩn bề mặt nơi làm việc, xử lý rác bệnh phẩm theo quy định an toàn PXN.

9. Các bước thực hiện quy trình định lượng Anti TPO

Bước 1: Chuẩn bị máy miễn dịch Architect, chuẩn xét nghiệm (nếu cần) và tiến hành nội kiểm tra chất lượng (chạy QC) cho xét nghiệm định lượng Anti TPO.

Bước 2: Nhận mẫu bệnh phẩm từ các khoa lâm sàng, mẫu khám sức khỏe ngoại viện… và ký nhận bệnh phẩm.

Bước 3: Kiểm tra thông tin (họ tên, ngày tháng năm sinh) trên SID (sample ID) và thông tin trên phiếu chỉ định của bác sĩ lâm sàng phải khớp nhau, vào sổ, nhập chỉ định vào hệ thống mạng Labconn.

Bước 4: Ly tâm mẫu bệnh phẩm trong 5 phút với vận tốc 5400g (RCF)/phút. Sau ly tâm, kiểm tra tình trạng bệnh phẩm

  • Nếu vỡ hồng cầu và thiếu mẫu: Đề nghị khoa lâm sàng lấy lại mẫu khác, ghi sổ về tình trạng mẫu vỡ hồng cầu, mẫu bị thiếu thể tích.
  • Nếu huyết thanh (ống đỏ) bị đông dây, cẩn thận dùng đầu côn vàng khuấy nhẹ để tách sợi đông và tiến hành ly tâm lại.

Bước 5: Đặt ống bệnh phẩm đã được ly tâm vào rack, nạp mẫu vào khu vực nạp mẫu thông thường.

Bước 6: Vận hành máy theo quy trình vận hành máy miễn dịch Architect i2000sr.

Bước 7: Duyệt kết quả trên phần mềm Labconn.

Kết quả bình thường: Duyệt kết quả và lưu kết quả trên mạng nội bộ của viện đồng thời in kết quả và trình người có thẩm quyền ký duyệt trước khi trả.

Kết quả bất thường: Khi kết quả quá thấp không đo được phải kiểm tra lại mẫu bệnh phẩm (bệnh phẩm có quá ít, có đông, có nhầm lẫn bệnh phẩm, huyết thanh có đục, có bọt không…)

Chạy lại mẫu. Mẫu có giá trị định lượng anti TPO lớn hơn 1000,00 IU/mL sẽ được cảnh báo cờ (flag) với mã “>1000,00” và có thể được pha loãng bằng cả Quy trình pha loãng tự động hay Quy trình pha loãng thủ công. Quy trình pha loãng tự động: hệ thống sẽ thực hiện pha loãng theo tỉ lệ 1:2 cho mẫu và tự động tính toán nồng độ của mẫu trước khi pha loãng và báo cáo kết quả. Quy trình pha loãng thủ công: (mẫu có giá trị anti-TPO vượt quá 2000,00 IU/mL).

  • Độ pha loãng gợi ý: 1:20
  • Trước khi pha loãng, nhỏ khoảng 10 giọt ARCHITECT Anti-TPO Calibrator A vào ống tube sạch để sử dụng cho bước tiếp theo.
  • Hút 190 μL ARCHITECT Anti-TPO Calibrator A từ ống xét nghiệm đã chuẩn bị ở bước trên sang ống tube sạch và thêm vào 10 μL mẫu bệnh phẩm.
  • Người vận hành phải nhập hệ số pha loãng vào màn hình đặt lệnh Mẫu chứng (Control) hay Bệnh phẩm (Patient). Hệ thống sẽ sử dụng hệ số pha loãng này để tự động tính nồng độ mẫu trước khi pha loãng và báo cáo kết quả.
  • Kết quả nên lớn hơn > 5,61 IU/mL trước khi áp dụng hệ số pha loãng.

10. Kiểm soát chất lượng định lượng Anti TPO

10.1. Hiệu chuẩn

  • Dựng đường chuẩn 6 điểm đối với máy Architect i2000sr
  • Tần suất hiệu chuẩn: Tần suất hiệu chuẩn:
    • Sau khi thay lot hóa chất, giá trị QC ngoài dải hoặc có các thay đổi shift có ý nghĩa.
    • Khi có các bảo trì, thay thế các vật tư quan trọng như kim hút…
  • Tiêu chí chấp thuận kết quả hiệu chuẩn:
    • Kết quả trong cột Status tại bảng Calib Status là Active (Thành công).
    • Kết quả QC đạt.

10.2.  Nội kiểm tra chất lượng (IQC)

  • Thực hiện theo Quy trình kiểm soát chất lượng xét nghiệm.
  • Tần suất QC: QC đầu ngày ít nhất 2 mức nồng độ trước khi tiến hành phân tích mẫu bệnh phẩm. QC khi có sự nghi ngờ tính chính xác của kết quả trên mẫu bệnh phẩm, QC sau khi bảo trì bảo dưỡng máy, sau khi chuẩn xét nghiệm

Phòng xét nghiệm Vinmec

Phòng Xét nghiệm tại Vinmec

10.3. Ngoại kiểm (EQA)

Tham gia chương trình ngoại kiểm hóa sinh hàng tháng của (Randox, CAP…), theo quy trình Ngoại kiểm tra chất lượng.

11. Diễn giải và báo cáo kết quả định lượng Anti TPO

11.1. Khoảng tham chiếu

< 5.61 IU/mL

11.2. Giá trị báo động

Không áp dụng

11.3. Khoảng tuyến tính

  • NSX: 0 – 1000 IU/mL
  • PXN

11.4. Mức độ pha loãng tối đa và khoảng báo cáo

  • Mức độ pha loãng tối đa 1:20
  • Khoảng báo cáo 0-20000 IU/mL

11.5. Ý nghĩa lâm sàng

Peroxidase đặc hiệu tuyến giáp (thyroid-specific peroxidase- TPO) hiện diện trong microsome của tế bào tuyến giáp và được biểu hiện trên bề mặt tế bào đỉnh. Chức năng chủ yếu là in vivo và idodine hóa tyrosine trong tổng hợp T3 và T4. Nồng độ cao của tự kháng thể kháng TPO trong huyết thanh được phát hiện trong nhiều dạng viêm tuyến giáp tự miễn. Khoảng 90% bệnh nhân viêm giáp Hashimoto mạn tính có nồng độ kháng thể TPO tăng cao, trong bệnh Graves, 70% bệnh nhân có nồng độ Anto-TPO tăng cao. Tuy nhiên một kết quả âm tính cũng không loại trừ được khả năng có bệnh tự miễn. Nồng độ kháng thể không tương quan với diễn biến lâm sàng của bệnh. Nồng độ tăng cao khi mới phát bị bệnh và có thể trở nên âm tính sau một thời gian dài bị bệnh hay khi bệnh thuyên giảm. Nếu các kháng thể tái xuất hiện trong thời kỳ bệnh thuyên giảm, có thể là bệnh tái phát. Định lượng Anti TPO máu tăng trong: Viêm tuyến giáp Hashimoto. Một số bệnh về tuyến giáp như: viêm tuyến giáp, Basedow.

11.6 Kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng/gây nhiễu

Những yếu tố gây nhiễu cho kết quả xét nghiệm.

  • Huyết thanh vàng: Bilirubin từ 20mg/dL.
  • Tán huyết: Hemoglobin từ 1000 mg/dL.
  • Huyết thanh đục: Triglyceride từ 1000 mg/dl.

12. Các ghi chú bổ sung

  • Không được để hóa chất, QC, Calibrator, dịch rửa cạn kiệt
  • Các nguồn biến thiên tiềm tàng:
    • Do huyết tương đục.
    • Do hóa chất hết hạn onboard.
    • Do thao tác không đúng quy trình

13. Lưu trữ hồ sơ

Không áp dụng.

14. Tài liệu tham khảo về quy trình xét nghiệm định lượng Anti TPO

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15189:2014 (Tiêu chuẩn ISO 15189:2012): Phòng thí nghiệm Y tế
  • Yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực, 2014.
  • Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA)-Bộ Khoa học và Công nghệ, 2020, BoA: ARLM 03 (01/2020)
  • Yêu cầu bổ sung đánh giá phòng xét nghiệm Y tế.
  • Bộ Y tế (2015), Quyết định 5530/QĐ-BYT ban hành 25/12/2015 về việc “Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm tại các cơ sở khám chữa bệnh”.
  • Bộ Y tế (2012), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật hóa sinh.
  • Hướng dẫn sử dụng máy Architect i2000sr.
  • Tài liệu hướng dẫn về sử dụng thuốc thử Anti-TPO (Abbott Diagnostics)

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của VinmecDr. Việc sao chép, sử dụng phải được VinmecDr chấp thuận trước bằng văn bản.

Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. VinmecDr không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. VinmecDr không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.

Đường link liên kết VinmecDr sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc VinmecDr được liên kết với website www.vinmecdr.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
35

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia