MỚI

Bản tin Dược lâm sàng: Hướng dẫn sử dụng Kali chloride đường tĩnh mạch, số 07.2013

Ngày xuất bản: 10/05/2022

 

NỘI DUNG
KÊ ĐƠN
  1. Chỉ dùng đường tĩnh mạch (TM) khi không thể dùng đường uống. Không ra y lệnh thông qua lời nói, kê đơn rõ “kali chloride (hoặc potassium chloride)” không dùng “KCl”
  2. Kê đơn đầy đủ, chính xác:
  • Đường dùng – cách dùng:
    • Truyền TM sau khi đã pha loãng, tuyệt đối không tiêm TM trực tiếp
    • Truyền TM ngoại vi: nồng độ tối đa là 40mmol/1000ml
    • Truyền TM trung tâm: nồng độ tối đa 80mmol/1000ml
  • Liều: chú ý đơn vị tính liều 1 ống 1g/10ml kali chloride chứa 13,42mmol kali = 13,42mEq kali
  • Dung môi pha loãng và thể tích
    • Dung môi tương hợp: NaCl 0,9%, 0,45%; Glucose 5%, 10%, 20%
    • Dung môi, thuốc tương kỵ với kali chloride: Không dùng đồng thời các thuốc sau cùng đường truyền hoặc qua chạc ba với Kali chloride.

Adrenaline                          Atropin sulphate                   Manila

Amoxicillin                         Chloramphenicol                   Methylprednisolone

Amphotericin B                  Diazepam                             Suxamethonium

    • Thể tích dung môi pha loãng gợi ý: truyền TM ngoại vi: 01 ống kali chloride 1g/10ml pha trong ít nhất là 350ml dung môi tương hợp.
  • Tốc độ truyền: truyền chậm.
    • Tốc độ truyền TM ngoại vi tối đa 10mmol/h (Trừ trường hợp cấp cứu, tốc độ tối đa có thể lên tới 20mmol/h, kèm theo theo dõi điện tâm đồ liên tục).
    • Tốc độ truyền TM trung tâm tối đa 20mmol/h. (Trừ trường hợp cấp cứu, tốc độ tối đa có thể lên tới 40mmol/h, kèm theo theo dõi điện tâm đồ liên tục).
THỰC
HIỆN
  • Phải dùng máy truyền dịch
THEO
DÕI
  • Dấu hiệu kích ứng tại vị trí truyền.
  • Dấu hiệu dị cảm các chi, yếu, liệt cơ, loạn nhịp tim.
  • Điện giải đồ
  • Điện tâm đồ ECG trong một số trường hợp sau:
    • Trẻ em dùng liều 0,5mmol/kg/h hoặc lớn hơn.
    • Tốc độ truyền tới 20mml/h.
    • Truyền TM trung tâm.
SẮP XẾP VÀ BẢO QUẢN
  • Chỉ những khoa được phê duyệt mới được phép lưu trữ trong tủ thuốc dùng thường xuyên.
  • Sắp xếp và bảo quản theo hướng dẫn sử dụng thuốc cảnh báo cao.

Tài liệu tham khảo: Intravenous Potassium Guideline – 2011- National Health Service (England); Handbook on injectable drugs – 2011.

facebook
57

Bài viết liên quan

Tương tác thuốc liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia

tra-cuu-thuoc

THÔNG TIN THUỐC

TRA CỨU NGAY