MỚI

Hướng dẫn chụp cắt lớp vi tính lồng ngực

Ngày xuất bản: 21/06/2022

Hướng dẫn chụp cắt lớp vi tính lồng ngực áp dụng cho các khoa Chẩn đoán hình ảnh trong toàn hệ thống Vinmec

Người thẩm định: Trưởng tiểu ban chẩn đoán hình ảnh
Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm
Ngày phát hành: 10/06/2020
Ngày hiệu chỉnh: 20/01/2020

1. Mục đích

  • Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính (CLVT) lồng ngực cho kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh.
  • Đảm bảo thống nhất quy trình chụp CLVT lồng ngực trong toàn bệnh viện.

2. Đối tượng thực hiện

  • Bác sĩ và kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh.
  • Các khoa phòng/bộ phận liên quan trong bệnh viện.

3. Định nghĩa

  • Chụp CLVT lồng ngực là sử dụng thiết bị có tia X đặc biệt để kiểm tra bất thường được tìm thấy trong lồng ngực và để giúp chẩn đoán nguyên nhân gây ho không giải thích được, khó thở, đau ngực, hoặc sốt. Chụp cắt lớp vi tính là nhanh chóng, không đau, không xâm lấn và chính xác. Bởi vì nó có thể phát hiện những nốt rất nhỏ trong phổi, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực đặc biệt hiệu quả cho việc chẩn đoán ung thư phổi ở giai đoạn sớm.

4. Quy định chung chụp cắt lớp vi tính lồng ngực

4.1. Chỉ định chụp cắt lớp vi tính lồng ngực

  • Kiểm tra bất thường được tìm thấy trên ngực x-quang thông thường.
  • Giúp chẩn đoán nguyên nhân của các dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng của bệnh về ngực, như ho, khó thở, đau ngực, hoặc sốt.
  • Phát hiện và đánh giá mức độ của các khối u phát sinh trong ngực, hoặc các khối u đã lan rộng có từ các bộ phận khác của cơ thể.
  • Đánh giá liệu các khối u đang đáp ứng với điều trị.
  • Giúp đỡ kế hoạch xạ trị.
  • Đánh giá chấn thương ở ngực, bao gồm tim, mạch máu, phổi, xương sườn và xương sống.
  • Đánh giá bất thường của lồng ngực được tìm thấy trên kết quả siêu âm thai nhi.

4.2. Chống chỉ định chụp cắt lớp vi tính lồng ngực

  • Không có chống chỉ định tuyệt đối.
  • Phụ nữ có thai 3 tháng đầu. Phụ nữ có thai 3 tháng giữa và cuối có thể chụp nếu thực sự cần thiết.
chụp cắt lớp vi tính lồng ngực
Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực là sử dụng thiết bị có tia X đặc biệt để kiểm tra bất thường được tìm thấy trong lồng ngực

5. Các bước thực hiện chụp cắt lớp vi tính lồng ngực

5.1. Chuẩn bị dụng cụ

  • Hệ thống CLVT: Hệ thống máy cắt lớp vi tính GE- Revolution GSI.
  • Thuốc cản quang: Thuốc chứa Iodine với hàm lượng 300/100ml hoặc 370/100ml.
  • Bơm tiêm điện: Bơm tiêm tự động sử dụng trong tiêm thuốc cản quang chụp cắt lớp vi tính và lấy 100ml thuốc cản quang vào bơm.
  • Bộ tiêm truyền: Một kim luồn tĩnh mạch 18G hoặc 20G, bong khô, gạc cồn, băng dính, dây garo, dung dịch sát khuẩn tay nhanh và găng tay.
  • Chống sốc: Hộp thuốc chống sốc.

5.2. Chuẩn bị người bệnh

  • Kiểm tra thông tin người bệnh (Đầy đủ họ tên, PID, ngày tháng năm sinh…). Người bệnh nhịn ăn trước khi chụp từ 4 đến 6 tiếng (Nếu có tiêm thuốc cản quang).
  • Người bệnh thực hiện “Cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật chẩn đoán hình ảnh”.Yêu cầu người bệnh tháo bỏ toàn bộ quần áo và mặc áo choàng bệnh viện trong quá trình chụp.Đối với người bệnh nữ ( Trong lứa tuổi sinh đẻ – bình thường từ 15-44 tuổi) được hỏi khả năng có thai.
  • Nhiều kiểm tra hình ảnh X quang không thực hiện trong khi mang thai, để bào thai không bị phơi nhiễm bức xạ.
  • Nếu chụp cắt lớp vi tính cho phụ nữ mang thai là cần thiết, sẽ chụp với liều bức xạ ảnh hưởng ít nhất tới em bé.
  • Người bệnh được giải thích về cách thức thực hiện trước khi chụp để phối hợp.Người bệnh được đặt kim luồn đường tĩnh mạch (Nếu có tiêm thuốc cản quang).

5.3. Thực hiện thủ thuật chụp cắt lớp vi tính lồng ngực

Các bướcThực hiệnYêu cầu
1. Tư thế người bệnh
  • Người bệnh nằm ngửa trên bàn chụp cắt lớp vi tính.
  • Chân hướng vào giàn phát tia.
  • Hai tay đưa lên đầu và hai gối duỗi thẳng.
  • Kết nối đường truyền máy bơm tiêm thuốc cản quang với kim luồn đã được
  • đặt sẵn trên người bệnh.
  • Ghi chú: Sát khuẩn tay trước và sau khi tiếp xúc
Tư thế chính xác
2. Tia định vị và trường chụp
  • Tia ngang vào đường nách giữa.
  • Vị trí bắt đầu: Trên đỉnh phổi ~5 cm
  • Vị trí kết thúc: Lấy được hoàn toàn 2 góc sườn hoành.
Lấy được toàn bộ lồng ngực
3. Che chắn
  • Bộ phận sinh dục (Theo các hướng dẫn an toàn bức xạ trong khoa chẩn đoán hình ảnh)
Bảo vệ bộ phận sinh dục
4. Điều chỉnh các thông số
  • Cài đặt các thông số chụp theo protocol
Phù hợp với người bệnh
5. Tiến hành chụp
  • Chụp Topogram định vị trường cắt
  • Chụp không có thuốc cản quang;
  • Trong trường hợp có tiêm:
    • Sử dụng trình theo dõi thuốc đạt được trong lòng mạch chủ ngực (100 HU).
    • Chụp thì động mạch khi thuốc trong lòng động mạch đạt được ≥ 100 HU.
    • Chụp thì tĩnh mạch sau khi tiêm thuốc 60s
Đúng thì
6. Sự hô hấp
  • Hít vào và nín thở trong khi chụp
 

6. Đánh giá hình ảnh

  • Một hình ảnh chụp chính xác sẽ thể hiện như sau:
    • Thấy được toàn bộ lồng ngực (Trên đỉnh phổi ~ 5cm, đến hết góc sườn hoành hai bên).
    • Nếu có tiêm thuốc, hình ảnh thể hiện rõ đúng các thì (Động mạch, tĩnh mạch):
      • Thì động mạch: Thuốc cản quang chỉ ở trong các động mạch và không xuất hiện trong các tạng và nhu mô.
      • Thì tĩnh mạch: Thuốc cản quang có ở cả trong động mạch, tĩnh mạch, các tạng và nhu mô.
  • Thấy được hình ảnh tái tạo mỏng ở cửa sổ trung thất và cửa sổ phổi (1,5mm) trên hệ thống PAC.
  • Hình ảnh rõ nét, thể hiện người bệnh không di chuyển trong quá trình thăm khám và hít vào nín thở tốt.

7. Chuyển ảnh lên hệ thống PACS

Tái tạo mỏng ở cửa sổ trung thất và cửa sổ phổi (Dày 1,5mm) rồi chuyển lên hệ thống PACS.

8. In phim

  • In 1 phin cắt ngang cửa sổ phổi (24 hình/1 phin 35 x 43 cm).
  • In 1 phin cắt ngang cửa sổ trung thất không có thuốc cản quang (30 hình/1 phim 35 x 43 cm).
  • (Nếu có tiêm thuốc cản quang ) In 1 Phim cắt ngang cửa sổ trung thất sau tiêm – thì tĩnh mạch (30 hình/1 phim 35 x 43cm).

9. Vệ sinh

Vệ sinh phòng chụp CLVT, máy chụp và các dụng cụ.

10. Ghi hồ sơ bệnh án

Tích đã thực hiện trên phiếu chụp. 
Tài liệu tham khảo 

Từ viết tắt:

  • PACS:Picture archiving and communication system

Ghi chú:

  • Văn bản sửa đổi lần thứ 01, bổ sung cho văn bản “Hướng dẫn chụp cắt lớp vi tính lồng ngực” – Mã VME.IV.2.4.2.4.003/V0 phát hành ngày 28/02/2017.

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmec. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmec chấp thuận trước bằng văn bản.
Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmec không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmec không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: Nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.
Đường link liên kết: Vinmec sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmec được liên kết với website www.vinmec.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó

facebook
33

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia