MỚI

Chiến lược Tiệt trừ Helicobacter pylori tối ưu nhất trong thời kì Kháng Kháng sinh

Ngày xuất bản: 18/08/2022

Vi khuẩn Helicobacter pylori (Hp) là tác nhân chính gây ra các bệnh dạ dày, chúng trở nên đáng lo hơn khi xuất hiện ngày càng nhiều các chủng kháng kháng sinh. Vì vậy, cần có những liệu pháp phù hợp để điều trị nhiễm khuẩn Hp cho bệnh nhân.

Su Young Kim1 và Jun-Won Chung2,

  1. Khoa Tiêu hóa, Khoa Nội, Đại học Yonsei Đại học Y Wonju, 20 Ilsan-ro, Wonju 26426, Hàn Quốc; moc.revan@2121ezeerb 
  2. Khoa Tiêu hóa, Khoa Nội, Đại học Gachon, Trung tâm Y tế Gil, 21, Namdong-daero 774 beon-gil, Namdong-gu, Incheon 21565, Korea

Liên lạc: rk.ca.nohcag@neergrd; SĐT.: +82-32-460-3778; Số Fax: +82-32-460-3408

Nhận ngày 30/6/2020; 

Được chấp nhận ngày 21/7/2020.

Tóm tắt

Kháng kháng sinh là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại điều trị nhiễm trùng Helicobacter pylori, và sự gia tăng tần suất kháng kháng sinh đã vô hình tạo nên thách thức vô cùng lớn dành cho các bác sĩ lâm sàng. Kháng clarithromycin và metronidazole là một trong những vấn đề phổ biến nhất. Liệu pháp bộ ba loại thuốc tiêu chuẩn (thuốc ức chế bơm proton, amoxicillin, và clarithromycin) đã từng lâu không còn là liệu pháp đầu tay ở hầu hết các địa phương. Những hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn H. pylori gần đây khuyến nghị phác đồ tiêu chuẩn nên là sự kết hợp của bộ bốn loại thuốc (có thể dựa trên bismuth hoặc không). Chiến lược điều trị này đặc biệt hiệu quả ở những địa phương có tỉ lệ kháng clarithromycin hoặc metronidazol cao, tuy nhiên, kháng thuốc vẫn là một hệ quả không thể tránh khỏi do sử dụng phối hợp nhiều loại thuốc kháng sinh kéo dài. Liệu pháp mới dựa trên thuốc chẹn axit cạnh tranh kali có thể có hiệu quả, nhưng dữ liệu còn hạn chế. Liệu pháp điều chỉnh dựa trên kết quả xét nghiệm tính nhạy cảm với kháng sinh là lý tưởng nhất. Bài viết này thảo luận về các phác đồ quan trọng hiện tại để điều trị H.pylori và chiến lược diệt trừ H.pylori tối ưu.

Từ khóa: Helicobacter pylori, kháng kháng sinh, tiệt trừ

1. Mở đầu

Helicobacter pylori là một loại vi khuẩn Gram âm, có trùng roi, hình xoắn ốc, xâm nhập vào lớp niêm mạc của đường tiêu hóa trên [1,2], là nguyên nhân gây ra viêm loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày và các bệnh dạ dày khác [3,4] và đại diện cho 25% tất cả các khối u ác tính liên quan đến nhiễm trùng; H.pylori cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh ung thư đường dạ dày [5]. Tiệt trừ H. pylori làm giảm nguy cơ loét dạ dày tá tràng và giảm nguy cơ ung thư dạ dày [6,7]. Trên toàn cầu, các hướng dẫn điều trị H. pylori đang dần thay đổi và các chỉ định ngày càng mở rộng [4,8,9,10]. Ngoài ra, với sự phát triển kinh tế của nhiều nước đang phát triển và sự gia tăng dân số già, số bệnh nhân cần tiệt trừ H. pylori ngày càng nhiều.

Trong những năm 1990, liệu pháp bộ ba loại thuốc bao gồm thuốc ức chế bơm proton (PPI), clarithromycin, và amoxicillin, đã được giới thiệu như một phác đồ điều trị nhiễm trùng H. pylori và giờ đây đã trở thành một liệu pháp tiêu chuẩn trên toàn thế giới [11,12]. Kể từ đó đến nay, hiệu quả tiệt trừ của phác đồ bộ ba này đã giảm đáng kể ở rất nhiều khu vực [13,14]. Các lý do cho sự suy giảm này có thể kể đến các yếu tố vi khuẩn, tái nhiễm, đa hình di truyền của CYP2C19 và sự tuân thủ của bệnh nhân [15]. Kháng kháng sinh là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến thất bại điều trị H. pylori [13,16]. Khả năng kháng clarithromycin của H. pylori là đặc biệt nghiêm trọng; Các phác đồ chứa clarithromycin không còn thích hợp vì tỷ lệ tiệt trừ <80% [14,17]. Tỷ lệ kháng metronidazol và quinolon (chủ yếu được sử dụng như phác đồ thay thế hoặc cứu cánh) là >15% trên toàn thế giới [14,16]. Do những lựa chọn kháng sinh tiệt trừ H.pylori vẫn còn hạn chế (clarithromycin, amoxicillin, metronidazole, levofloxacin, tetracycline, và rifabutin), kháng kháng sinh là một vấn đề vô cùng nghiêm trọng. Do đó, việc loại trừ clarithromycin là không đủ để ngăn ngừa H.pylori kháng kháng sinh.

Các hướng dẫn hiện hành nhấn mạnh tầm quan trọng của tỷ lệ kháng kháng sinh tại địa phương khi lựa chọn phác đồ điều trị H.pylori phù hợp [4,9,10]. Ở những vùng có tỷ lệ kháng một số loại kháng sinh cao, thành công trong điều trị có thể được cải thiện bằng cách tránh sử dụng những loại kháng sinh đó. Tuy nhiên, dù sự kết hợp kháng sinh mới có thể cải thiện tỷ lệ tiệt trừ, nhưng tình trạng kháng thuốc là không thể tránh khỏi. Chính phủ Đài Loan đã hạn chế việc sử dụng thuốc kháng sinh, hỗ trợ làm giảm tỷ lệ kháng thuốc chính đối với clarithromycin và metronidazole ở H. pylori [18]. Tuy nhiên, tỷ lệ kháng levofloxacin đã tăng từ 4,9% trong năm 2000–2007 lên 13,4% trong năm 2011–2012 [18]. Ngoài ra, việc sử dụng nhiều loại thuốc kháng sinh làm tăng nguy cơ xảy ra biến chứng [4]. Chính vì vậy, kết quả của thử nghiệm tính nhạy cảm kháng khuẩn (AST) đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đưa ra phác đồ tiệt trừ H. pylori tối ưu. Tuy nhiên, khả năng âm tính giả và khả năng áp dụng trong tất cả các cơ sở y tế là những vấn đề còn tồn đọng [19,20]. Chúng tôi đã xem xét các phác đồ kháng H.pylori quan trọng nhất, giúp khắc phục tình trạng kháng kháng sinh và các chiến lược có thể áp dụng trong thực tế. 

2. Điều trị nhiễm trùng H.Pylori dựa trên kết quả AST

Việc nuôi cấy vi khuẩn thường được thực hiện trước khi lựa chọn một loại kháng sinh nào đó, nhưng việc nuôi cấy H.pylori rất phức tạp và tốn nhiều thời gian. Kiểm tra độ nhạy với clarithromycin của H.pylori cũng góp phần cải thiện tỷ lệ tiệt trừ [21,22]. Bằng phản ứng chuỗi polymerase (PCR), Gerrits và cộng sự đã chứng minh đột biến A2142G và A2143G trong rRNA 23S có liên quan đến kháng kháng sinh [22]. PCR tương đối đơn giản và tiết kiệm chi phí [21]. Do đó, điều trị H.pylori dựa trên AST, chẳng hạn như xét nghiệm chẩn đoán kháng clarithromycin đóng vai trò rất quan trọng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tỷ lệ tiệt trừ <100%. Điều này là do các đột biến điểm không phải A2142G hoặc A2143G dẫn đến kết quả không đáng tin cậy, ví dụ: A2142C, A2115G, G2142T, A2142T và T2182C [23,24]. Ngoài ra, sự phân bố của các đột biến cũng khác nhau về mặt địa lý. Đột biến A2142C có tỷ lệ <10% ở Hoa Kỳ và Châu Âu nhưng chưa được báo cáo ở Nhật Bản [25,26,27,28]. Ở Hồng Kông, tần suất xuất hiện đột biến A2144G cao hơn các vùng khác [29]. Sự phân bố khác nhau của những đột biến này có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ diệt trừ.

Liệu pháp điều trị H.pylori dựa trên kết quả AST giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ tiệt trừ. Tuy nhiên, không giống như các phác đồ khác, nghiên cứu đánh giá phác đồ tiêu chuẩn dựa trên AST vẫn còn rất hạn chế. Tỉ lệ tiệt trừ theo phân bổ ngẫu nhiên với phác đồ tiêu chuẩn là >90% [30,31,32]. Ở Hàn Quốc, liệu pháp điều chỉnh đầu tay dựa trên PCR đem lại hiệu quả cao hơn so với liệu pháp bộ ba tiêu chuẩn (STT; amoxicillin, clarithromycin và PPI) [30,31]. Trong một nghiên cứu ở Hy Lạp, liệu pháp bộ ba có hướng dẫn kháng thuốc theo kiểu gen (thử nghiệm tính nhạy cảm với clarithromycin và levofloxacin bằng xét nghiệm GenoType HelicoDR) đã đạt được tỷ lệ tiệt trừ H.pylori cao (90,2% theo ITT và 97,8% theo phân tích theo quy trình (PP)) [32]. Ngoài ra, phác đồ bộ ba tiêu chuẩn có sự hướng dẫn của AST đạt tỷ lệ tiệt trừ >90% ở bệnh nhân nhiễm khuẩn H.pylori kháng với hai loại kháng sinh [33]. Do tỷ lệ H.pylori kháng đa thuốc ngày càng tăng nên đây là một phát hiện rất đáng khích lệ. Các phác đồ diệt vi khuẩn H.pylori đầu tiên dựa trên nuôi cấy cho thấy hiệu quả điều trị tuyệt vời, ngay cả ở những vùng có tỷ lệ kháng thuốc kháng sinh cao [34]. Tỷ lệ kháng chung đối với amoxicillin, clarithromycin, metronidazole và moxifloxacin lần lượt là 6,7%, 31,0%, 41,8% và 39,2%. Tuy nhiên, tỷ lệ tiệt trừ là 93,1% (ITT) và 100,0% (PP) [34]. Chen và cộng sự đã báo cáo phác đồ điều trị bộ bốn thuốc dựa trên bismuth tiêu chuẩn có hướng dẫn về tính nhạy cảm đối với H.pylori ở một vùng có tỷ lệ kháng thuốc kháng sinh cao có tỷ lệ tiệt trừ cao [35].

Tỉ lệ thành công của liệu pháp thay thế/cứu cánh dựa trên AST thấp hơn so với liệu pháp tiêu chuẩn. Tỷ lệ tiệt trừ thấp (68%) mặc dù đã thử nghiệm độ nhạy để điều trị cứu hộ [36]. Tương tự như vậy, ở Hoa Kỳ, liệu pháp hướng dẫn nuôi cấy đã cho thấy tỷ lệ thành công 60% đối với những bệnh nhân đã thất bại ít nhất ba lần điều trị [37]. Ngay cả khi môi trường nuôi cấy xác định được chất nhạy cảm với clarithromycin, việc áp dụng lại clarithromycin sau khi điều trị thất bại không được khuyến khích [38]. Do đó, chỉ điều trị theo hướng dẫn của AST không thể đạt được tỷ lệ tiệt trừ theo yêu cầu. Liou và cộng sự đã chứng minh liệu pháp điều chỉnh theo kiểu gen không hiệu quả hơn đáng kể so với liệu pháp điều trị theo kinh nghiệm đối với chiến lược điều trị cứu cánh (78,0% so với 72,2%, p = 0,170) [39]. Do đó, liệu pháp theo kinh nghiệm thích hợp là một giải pháp thay thế cho liệu pháp điều chỉnh theo kiểu gen đối với nhiễm H.pylori khó chữa.

3. Liệu pháp bộ bốn dựa trên Bismuth

Liệu pháp bộ bốn dựa trên Bismuth (BQT) bao gồm bismuth, PPI, metronidazole, và tetracycline. Đây là phác đồ tiêu chuẩn được khuyến nghị bởi hướng dẫn của Hội đồng thuận Toronto và Maastricht V/Florence, và Hiệp hội Tiêu hóa Hoa Kỳ (ACG) [4,9,10]. Phác đồ BQT không bị ảnh hưởng bởi tình trạng kháng clarithromycin. Theo một mạng lưới phân tích tổng hợp, BQT trong 10 hoặc 14 ngày vượt trội hơn so với STT trong 7 ngày [40]. Hơn nữa, BQT có hiệu quả cao như một phác đồ tiêu chuẩn theo kinh nghiệm (tỷ lệ tiệt trừ PP và ITT lần lượt là 98,8% và 92,7%) [41]. Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) tại Đài Loan báo cáo tỷ lệ tiệt trừ 96.0% với những bệnh nhân được điều trị bằng BQT, dù cho tỉ lệ xảy ra biến cố bất lợi là 47.7% [42]. BQT có hiệu quả cao khi đóng vai trò như một phác đồ tiêu chuẩn để tiệt trừ H.pylori trong một nghiên cứu tiền cứu ở Tây Ban Nha (94,4% (ITT) và 96,2% (PP)) [43]. BQT cải thiện tỷ lệ tiệt trừ H. pylori một cách rất đáng kể, nhưng sự tuân thủ của bệnh nhân có thể không được đảm bảo do số lượng thuốc lớn. Ngoài ra, BQT được chỉ định bốn lần mỗi ngày, điều này cũng có thể làm giảm sự tuân thủ của bệnh nhân. Để khắc phục điều này, phác đồ BQT hai lần mỗi ngày đã được giới thiệu và mức độ hiệu quả được chứng minh bởi các nghiên cứu tại Hàn Quốc [44,45]. Kim và cộng sự đã chứng minh mức độ hiệu quả và an toàn vượt trội của BQT hai lần mỗi ngày trong 1 tuần so với BQT bốn lần mỗi ngày (93,9% so với 92,9%) [45]. Ngoài ra, hầu hết các bệnh nhân đều tuân thủ điều trị tốt, và tỉ lệ tiệt trừ của phác đồ BQT 2 lần mỗi ngày cũng tương đối cao 88,2% (ITT) và 98,4% (PP)) [46]. Trong một nghiên cứu tại Ý, liệu pháp BQT viên nang đơn đạt tỷ lệ tiệt trừ 91% (ITT) và 97% (PP) [47]. Trong một phân tích tổng hợp, liệu pháp tiêu chuẩn và thay thế BQT viên nang đơn đã đạt được tỷ lệ tiệt trừ gần 90%, bất kể loại và liều lượng của PPI, ở những bệnh nhân có chủng kháng thuốc kháng sinh hoặc những người bệnh trước đây được điều trị bằng clarithromycin  [48]. Phác đồ thay thế trong 7 ngày của BQT đem lại tỷ lệ tiệt trừ là 93,6% (PP). Tỷ lệ tiệt trừ của BQT 7 ngày cao hơn đáng kể so với phác đồ bộ ba loại thuốc chứa moxifloxacin 14 ngày (93,6% so với 73,8% (PP), p < 0,001) [49]. Tỷ lệ tiệt trừ có cải thiện hay không khi thời gian điều trị kéo dài từ 7 đến 14 ngày vẫn chưa được chứng minh rõ ràng. Hội đồng thuận Maastricht V/Florence khuyến nghị áp dụng điều trị trong ít nhất 10 ngày [10]. Tỷ lệ đề kháng với tetracyclin được báo cáo là thấp trên toàn thế giới [50,51]. Do đó, đề kháng với metronidazole là yếu tố chính quyết định mức độ thành công điều trị tiệt trừ H.pylori. Đề kháng với metronidazol có thể được khắc phục bằng cách tăng tần suất, liều lượng và thời gian dùng thuốc, do đó khuyến cáo điều trị trong ≥10 ngày ở những vùng có tỷ lệ kháng metronidazole cao [52].

BQT đã cho thấy các kết quả xuất sắc trong nhiều nghiên cứu khác nhau và phạm vi áp dụng của liệu pháp này đang dần được mở rộng. Ngoài ra, BQT có thể được sử dụng tương đối an toàn cho những bệnh nhân bị dị ứng với penicillin [4]. BQT được báo cáo với tỉ lệ xuất hiện các biến cố bất lợi cao hơn so với STT, cùng tỉ lệ tuân thủ điều trị của các bệnh nhân tương đương [53,54]. Tuy nhiên, chỉ định mở rộng BQT như một liệu pháp tiêu chuẩn dẫn đến rất nhiều những lo ngại. Lựa chọn liệu pháp thay thế khá hạn chế nếu thất bại điều trị với phác đồ tiêu chuẩn này. Ngoài ra, tỷ lệ đề kháng với tetracycline, hiện đang tương đối thấp, cần có nhiều nghiên cứu khác nhau để đối mặt với tình huống khi tỉ lệ này tăng lên trong tương lai.

4. Điều trị đồng thời

Điều trị đồng thời, ba loại kháng sinh (clarithromycin, metronidazole hoặc nitroimidazole, và amoxicillin) và PPI dùng cùng lúc, được khuyến cáo trong 10 đến 14 ngày [4,9,10]. Một số phân tích tổng hợp đã chứng minh hiệu quả vượt trội của phương pháp này so với STT [55,56,57]. Ngoài ra, một phân tích tổng hợp gần đây đã cho thấy điều trị đồng thời trong 5 hoặc 10 ngày hiệu quả hơn so với STT trong 5, 7 hoặc 10 ngày [58]. Một nghiên cứu ở Tây Ban Nha đã khẳng định liệu pháp đồng thời tối ưu hơn đáng kể so với liệu pháp ba lần (92% so với 70% (ITT), p = 0,02 và 92% so với 74% (PP), p = 0,05), và tỷ lệ tiệt trừ của liệu pháp này cũng ưu việt hơn so với liệu pháp tuần tự đối với các chủng kháng kháng sinh [59]. Ngoài ra, điều trị đồng thời kết hợp BQT như một phác đồ tiêu chuẩn đã cho thấy tỷ lệ tiệt trừ H.pylori tương tự trong phân tích PP (97,7% so với 96,2%, p = 0,605) và ITT (98,0% so với 94,4%, p = 0,346) [43]. Hơn nữa, các mạng lưới phân tích tổng hợp cũng ghi nhận liệu pháp đồng thời có hiệu quả vượt trội hơn so với một số phác đồ khác [40,60].

Điều trị đồng thời được ưu tiên hơn liệu pháp tuần tự (PPI và amoxicillin trong 5 ngày, tiếp theo là PPI, clarithromycin và tinidazole trong 5 ngày nữa) vì độ đơn giản của phác đồ này. Vẫn còn những tranh cãi về việc liệu liệu pháp đồng thời có ưu việt hơn liệu pháp tuần tự hay không [61,62,63,64,65]. Trong một RCT tại Tây Ban Nha, liệu pháp đồng thời không vượt trội hơn đáng kể (~5%) so với liệu pháp tuần tự (87% so với 81% (ITT), p = 0,15; 91% so với 86% (PP), p = 0,131) [65]. Ngoài ra, hai phân tích tổng hợp báo cáo không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tiệt trừ giữa liệu pháp đồng thời và liệu pháp tuần tự [66,67].

Hội đồng thuận Maastricht V/Florence không khuyến nghị liệu pháp tuần tự, không giống như các hướng dẫn trước đây [10]. Điều này là do liệu pháp tuần tự có tỷ lệ tiệt trừ thấp hơn so với liệu pháp đồng thời trong các trường hợp chủng H.pylori kháng clarithromycin và nhạy cảm với metronidazole. Ngược lại, khi H.pylori nhạy cảm với clarithromycin và kháng metronidazole, liệu pháp tuần tự cho thấy tỷ lệ tiệt trừ thấp hơn STT [10]. Tăng liều hoặc thời gian điều trị metronidazol có thể dẫn đến việc diệt trừ H.pylori kháng metronidazol. Tỷ lệ tiệt trừ của liệu pháp tuần tự thấp vì thời gian dùng metronidazol chỉ là 5 ngày.

Liệu pháp đồng thời có một số hạn chế, chẳng hạn như tỷ lệ xuất hiện các biến cố bất lợi cao hơn so với liệu pháp tuần tự [68]. Tần suất biến chứng tăng lên có thể ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị H.pylori [69,70]. Mặc dù tần suất xuất hiện các biến cố bất lợi tương đối cao, thời gian điều trị <2 tuần nên đa số bệnh nhân hoàn thành liệu trình điều trị. Ngoài ra, người ta lo ngại tình trạng kháng kháng sinh có thể tăng lên do tiếp xúc quá nhiều với các loại kháng sinh không cần thiết [71]. Cuối cùng, tác dụng của điều trị đồng thời thấp hơn ở H. pylori, kháng cả clarithromycin và metronidazole [72].

5. Liệu pháp kết hợp  

Liệu pháp này sự kết hợp của liệu pháp tuần tự và đồng thời. Liệu pháp kết hợp bao gồm PPI và amoxicillin trong 7 ngày, tiếp theo là PPI, amoxicillin, clarithromycin và metronidazole trong 7 ngày [4]. Mặc dù Hội đồng thuận Toronto và Hội đồng thuận Maastricht V/Florence không khuyến nghị liệu pháp kết hợp, nhưng các hướng dẫn lâm sàng của ACG khuyến nghị sử dụng như một phương pháp điều trị đầu tay cho những bệnh nhân không tiếp xúc với macrolide trước đó ở những vùng có tỷ lệ kháng clarithromycin thấp. Một số phân tích tổng hợp đã báo cáo về hiệu quả và khả năng dung nạp của liệu pháp kết hợp [40,67,73]. Wang và cộng sự đã chứng minh liệu pháp kết hợp là một giải pháp thay thế cho liệu pháp đồng thời hoặc tuần tự (tỷ lệ loại bỏ ITT của liệu pháp kết hợp, đồng thời và tuần tự lần lượt là 88,6%, 86,3% và 84,7%; tỷ lệ loại bỏ PP là 92,1%, 92,5%, và 87,5%) [73]. Ngoài ra, không có sự khác biệt đáng kể về khả năng dung nạp hoặc tuân thủ giữa liệu pháp kết hợp và các phác đồ STT, tuần tự hoặc đồng thời [40,67,73].

Trong một nghiên cứu tiền cứu đa trung tâm, liệu pháp kết hợp chữa khỏi >90% bệnh nhân nhiễm H.pylori ở những vùng có tỷ lệ kháng clarithromycin và metronidazole cao; tương đương mức độ hiệu quả của liệu pháp đồng thời [74]. Ngoài ra, tỉ lệ tuân thủ liệu pháp kết hợp cao hơn so với liệu pháp đồng thời (98,8% so với 95,2%, p = 0,05). Tuy nhiên, tỷ lệ tiệt trừ của liệu pháp kết hợp thấp hơn đáng kể đối với H.pylori kháng kép. Trong một nghiên cứu tiến cứu, tỷ lệ khỏi bệnh ở những bệnh nhân kháng kháng sinh kép (clarithromycin và metronidazole) đã giảm đáng kể (50%) so với những bệnh nhân chỉ kháng clarithromycin (91,4%) hoặc kháng metronidazole (90,5%) [75].

6. Liệu pháp dựa trên Levofloxacin

Levofloxacin hoạt động trên nhiều loại vi khuẩn khác nhau, và một số nghiên cứu sử dụng levofloxacin làm phương pháp điều trị tiêu chuẩn đối với nhiễm trùng H.pylori [15]. Một nghiên cứu tiến cứu ở Trung Quốc cho thấy cefuroxime, levofloxacin, PPI và bismuth khi điều trị tiêu chuẩn đã đạt được tỷ lệ tiệt trừ H. pylori là 97,2% ở trường hợp mẫn cảm với levofloxacin và 84,0% trường hợp kháng levofloxacin [76]. Tuy nhiên, tỷ lệ tiệt trừ là 0% trong các trường hợp kháng cả cefuroxime và levofloxacin. Phác đồ sử dụng levofloxacin mỗi ngày một lần trong 14 ngày và 7 ngày (levofloxacin, clarithromycin, rabeprazole và bismuth) đã cho thấy tỷ lệ tiệt trừ tương ứng là 94% và 84% [77]. Gan và cộng sự đã so sánh hiệu quả của các liều lượng khác nhau khi áp dụng levofloxacin diệt trừ H.pylori [78]. Tỷ lệ tiệt trừ ở nhóm một/hai lần mỗi ngày lần lượt là 77,5% và 79,5% (ITT) và 82,9% và 86,4% (PP) [78]. Không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tiệt trừ hay mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Bovine lactoferrin nâng cao hiệu quả của phác đồ tiêu chuẩn dựa trên levofloxacin đối với nhiễm khuẩn H.pylori [79]. Tỷ lệ tiệt trừ thành công là 96,1% đối với esomeprazole/amoxicillin/levofloxacin/bovine lactoferrin và 75% đối với esomeprazole/amoxicillin/levofloxacin [79]. Phác đồ LOAD (levofloxacin, omeprazole, nitazoxanide và doxycycline) đã được giới thiệu gần đây [71]. Basu và cộng sự báo cáo LOAD có tỷ lệ tiệt trừ 89,4% so với 73,3% đối với STT (p < 0,05) [80].

Levofloxacin là một quinolon được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, chẳng hạn như viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, lao và H.pylori. Do đó, nhiều bệnh nhân có tiền sử tiếp xúc với levofloxacin. Hầu hết các hướng dẫn đều khuyến nghị các phác đồ dựa trên levofloxacin được áp dụng như một giải pháp cứu cánh hơn là một liệu pháp tiêu chuẩn [81]. Các hướng dẫn lâm sàng của ACG chủ yếu khuyến cáo phác đồ tiêu chuẩn với bộ ba dựa trên levofloxacin (amoxicillin, levofloxacin và PPI), tuần tự (5 đến 7 ngày với PPI và amoxicillin, sau đó là 5 đến 7 ngày với PPI, nitroimidazole và levofloxacin), hoặc bộ bốn (một PPI, levofloxacin, doxycycline và nitazoxanide trong 7 hoặc 10 ngày) [4].

Sitafloxacin là một fluoroquinolon thế hệ thứ tư và có hoạt tính mạnh chống lại các chủng H.pylori dương tính với đột biến gen gyrA [82]. Sitafloxacin chủ yếu được sử dụng với amoxicillin hoặc metronidazol như một biện pháp cứu cánh hơn là liệu pháp tiêu chuẩn. Các phác đồ cứu hộ có chứa Sitafloxacin cho thấy mức độ hiệu quả đáng ghi nhận để tiệt trừ H.pylori (75,8% (ITT) và 83,3% (PP)) [83]. Các fluoroquinolon thế hệ thứ tư, chẳng hạn như sitafloxacin và garenoxacin, có thể khắc phục tình trạng kháng quinolon của H.pylori [84,85]. Trong số 100 chủng có tỷ lệ kháng cao với clarithromycin, metronidazole và levofloxacin, >95% nhạy cảm với sitafloxacin [86]. Cần đánh giá thêm về mức độ hiệu quả của phác đồ chứa sitafloxacin hoặc garenoxacin chống lại H.pylori dương tính với đột biến gen gyrA.

7. Liệu pháp dựa trên Rifabutin

Rifabutin là một dẫn xuất của rifamycin và có cấu trúc tương tự như rifampicin (thuốc chống lao). Chủ yếu được sử dụng cho các bệnh lao không điển hình, ví dụ như Mycobacterium avium-intracellulare và M.tuberculosis kháng rifampicin [87]. Rifabutin ngăn chặn sự tổng hợp protein bằng cách ức chế tiểu đơn vị beta của RNA polymerase phụ thuộc DNA của Helicobacter, được mã hóa bởi rpoB. Do đó, đột biến của rpoB tạo ra khả năng kháng rifabutin [88]. Tất cả các hướng dẫn hiện có cho thấy rằng phác đồ dựa trên rifabutin chỉ được coi là liệu pháp cứu cánh cho việc diệt trừ H.pylori [81]. Theo một phân tích tổng hợp, tỷ lệ chữa khỏi của các liệu pháp điều trị dựa trên rifabutin dòng thứ hai, thứ ba và thứ tư/năm lần lượt là 79%, 66% và 70% [87]. Trong một nghiên cứu ở Ý, liệu pháp bộ ba dựa trên rifabutin (rifabutin, amoxicillin và PPI) trong 14 ngày đã đạt được tỷ lệ tiệt trừ 72,7% (PP) và 71,5% (ITT) ở những bệnh nhân thất bại điều trị tiệt trừ H.pylori bằng các kháng sinh thông thường [89]. Rifabutin không có chung tính kháng kháng sinh với clarithromycin và amoxicillin, tan trong chất béo, dễ dàng hấp thu sau khi uống [88,90]. Ngoài ra, rifabutin ổn định ở một loạt các giá trị pH, không bị phân hủy bởi axit dịch vị, tỷ lệ đề kháng ở H.pylori thấp do hiếm khi được sử dụng trên lâm sàng [87,91]. 

Do đó, phác đồ cứu cánh dựa trên rifabutin đóng vai trò vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, một nghiên cứu khác đã chứng minh tỷ lệ tiệt trừ của liệu pháp cứu hộ dựa trên rifabutin là không tốt, với 50,0% trong phân tích ITT và 54,5% trong phân tích PP [92]. Các nghiên cứu liên quan là vô cùng cần thiết do có một số bộ phận không đạt được tỷ lệ diệt trừ ổn định với liệu pháp cứu cánh.

Cho đến nay, hầu hết các nghiên cứu về phác đồ dựa trên rifabutin đều tập trung vào liệu pháp cứu cánh. Gần đây Graham và cộng sự đã chỉ ra rằng phác đồ bộ ba dựa trên rifabutin (amoxicillin, rifabutin và PPI) có tỷ lệ tiệt trừ cao hơn amoxicillin cộng với PPI, vốn đóng vai trò là phương pháp điều trị đầu tay đối với H.pylori (83,8% so với 57,7%, p <0,001) [93]. Điều này cho thấy rifabutin là một phương pháp điều trị tiêu chuẩn mang tính đột phá trong thời đại kháng kháng sinh. Tuy nhiên, rifabutin đắt hơn các loại kháng sinh khác và quá trình sử dụng có thể gây kháng lại phác đồ điều trị bệnh lao [94]. Hơn nữa, vì việc sử dụng rifampicin thúc đẩy đột biến điểm của rpoB và làm tăng nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của rifabutin, nên việc điều trị rifampicin trước đó phải được kiểm tra trước khi dùng rifabutin [95]. Cuối cùng, rifabutin cũng nguy cơ nhỏ gây nên ức chế tủy xương [87].

8. Liệu pháp dựa trên chất chặn axit cạnh tranh kali

Thuốc chẹn axit cạnh tranh kali (P-CAB) là một chất ức chế tiết axit dạ dày, khởi phát nhanh hơn, có tác dụng ức chế axit lâu hơn, và mạnh hơn PPI [96,97]. Ngoài ra, P-CAB không yêu cầu kích hoạt bởi axit dạ dày, vì vậy nó có thể được hoạt hóa mà không phải dựa vào thời điểm bữa ăn. Trong điều trị H.pylori, pH dạ dày phải được duy trì trên một mức nhất định để cho phép kháng sinh hoạt động [98]. P-CAB ức chế bài tiết axit dạ dày qua trung gian H+ và K+-ATPase, và ít bị suy giảm bởi hệ thống CYP2C19 hơn PPI [71,99]. Vì PPI có thời gian tác dụng ngắn và hiệu quả của chúng bị ảnh hưởng bởi các phân nhóm khác nhau của cytochrome P450 (PPI được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C19 và CYP3A4), một phác đồ tiệt trừ H.pylori mới kết hợp P-CAB đã thu hút rất nhiều sự chú ý [99,100]. Vonoprazan hiện đang được bán trên thị trường Nhật Bản, thúc đẩy nghiên cứu về P-CAB để điều trị H. pylori.

Theo một RCT đa trung tâm ở Nhật Bản, tỷ lệ tiệt trừ tiêu chuẩn của liệu pháp bộ ba loại thuốc dựa trên vonoprazan (vonoprazan, amoxicillin và clarithromycin) là 92,6% so với 75,9% đối với STT (p <0,0001) [101]. Một phân tích tổng hợp của các nghiên cứu tại Nhật Bản trên 1599 bệnh nhân đã chứng minh liệu pháp bộ ba dựa trên vonoprazan có hiệu quả vượt trội hơn hẳn so với STT ở những bệnh nhân có chủng kháng clarithromycin (82,0% so với 40,0%, p <0,0001) [102]. Ngược lại, tỷ lệ tiệt trừ các chủng nhạy cảm với clarithromycin không khác biệt đáng kể. Nếu sinh vật kháng clarithromycin, STT sẽ chuyển sang liệu pháp kép (PPI + amoxicillin) – liệu pháp đóng vai trò quan trọng để duy trì pH dạ dày ở ≥6. Về khía cạnh này, vonoprazan cho thấy thế mạnh ưu việt hơn. Ngoài ra, phác đồ bộ ba dựa trên vonoprazan có hiệu quả như STT dựa trên PPI kèm hướng dẫn về tính nhạy cảm để tiệt trừ H. pylori (97,4% so với 95,7%) [103]. Trong một nghiên cứu về mức độ hiệu quả của liệu pháp kép vonoprazan kết hợp amoxicillin liều thấp trong 7 ngày như một phương pháp điều trị H.pylori tiêu chuẩn, tỷ lệ diệt trừ của liệu pháp kép (vonoprazan và amoxicillin liều thấp) và liệu pháp bộ ba (vonoprazan, low-does amoxicillin và clarithromycin) lần lượt là 84,5% và 89,2% (p = 0,203) theo phân tích ITT, và 87,1% và 90,2% (p = 0,372) theo phân tích PP [104]. Trong thời kì tỉ lệ kháng kháng sinh ngày càng tăng, có thể nói việc giảm tổng lượng vonoprazan phải sử dụng cho thấy một khía cạnh tích cực trong việc điều trị H.pylori trong tương lai. 

Tại Nhật Bản, các phác đồ dựa trên P-CAB được cấp phép là phương pháp điều trị tiêu chuẩn và thay thế để tiệt trừ H.pylori. Murakami và cộng sự đã chứng minh hiệu quả của phác đồ bộ ba thay thế dựa trên P-CAB (tỷ lệ thành công 98,0%) [101]. Một RCT khác cho thấy liệu pháp bộ ba dựa trên vonoprazan (vonoprazan, amoxicillin, và sitafloxacin) có hiệu quả hơn khi PPI được sử dụng theo kèm như một phác đồ điều trị cứu cánh đối với H.pylori (83,3% so với 57,1% (PP), p = 0,043) [83]. Do đó, liệu pháp dựa trên P-CAB có thể là một phác đồ thay thế khả thi đầu tiên và thứ hai để tiệt trừ H.pylori

9. Điều trị khi liệu pháp tiêu chuẩn thất bại 

Tất cả các hướng dẫn đều khuyến cáo tránh dùng lại thuốc kháng sinh đã được bệnh nhân sử dụng trước đó [4,8,9,10]. Đặc biệt, phải tránh sử dụng lại clarithromycin và levofloxacin vì tỷ lệ kháng thuốc cao. Họ cũng khuyến nghị một phác đồ điều trị thay thế dựa trên BQT- hoặc levofloxacin đối với H.pylori [81]. Kiểm tra tính nhạy cảm đối với liệu pháp cứu cánh thích hợp nên được xem xét nếu liệu pháp điều trị thứ nhất hoặc thứ hai không thành công [10,81].

Theo Hội đồng thuận Maastricht V/Florence, sau khi BQT thất bại trong việc điều trị đầu tay, có thể cân nhắc liệu pháp điều trị bộ ba hoặc bộ bốn có chứa quinolon [10]. Sau khi thất bại với liệu pháp tiêu chuẩn bộ bốn không bao gồm bismuth, có thể cân nhắc liệu pháp bộ ba hoặc bộ bốn có chứa BQT hoặc quinolon [10]. BQT, liệu pháp điều trị bộ bốn không bismuth, và liệu pháp bộ ba chứa quinolon có thể được sử dụng theo cách không trùng lặp với phác đồ điều trị thay thế hoặc cứu cánh [10].

Hội đồng thuận Toronto và các hướng dẫn của ACG, cũng như Hội đồng thuận Maastricht V/Florence, nhấn mạnh tầm quan trọng của BQT và các phác đồ chứa levofloxacin như một liệu pháp thay thế [4,9]. Một điểm khác biệt quan trọng so với Hội đồng thuận Maastricht V/Florence là sự phản đối sử dụng phác đồ thay thế bộ bốn không bismuth vì phương pháp này kém hiệu quả hơn các liệu pháp khác [9]. Ngoài ra, phác đồ dựa trên rifabutin nên được chỉ định với những bệnh nhân có ít nhất ba lần điều trị thất bại trước đó [9]. Hướng dẫn của ACG khẳng định liệu pháp thay thế cần được xây dựng dựa trên tiền sử kháng sinh trước đó cũng như các dữ liệu về tình trạng kháng kháng sinh tại địa phương [4].

10. Kết luận

Bảng 1 tóm tắt các phác đồ quan trọng điều trị nhiễm trùng H.pylori. Đây là một vấn đề vô cùng cấp thiết, mang tính toàn cầu do những hệ lụy liên quan đến các bệnh đường tiêu hóa nghiêm trọng. Mối lo ngại về tỷ lệ kháng thuốc gia tăng theo thời gian, cho thấy sự cần thiết của việc sử dụng kháng sinh phù hợp trong tương lai để giảm thiểu sự gia tăng thêm tình trạng kháng kháng sinh. Liệu pháp điều chỉnh dựa trên AST cho thấy tỷ lệ tiệt trừ tốt khi áp dụng đầu tay. Vì tỷ lệ kháng thuốc kháng sinh của H.pylori ngày càng tăng, vai trò của các liệu pháp điều trị phù hợp cần được mở rộng. Tuy nhiên, nếu không thể áp dụng liệu pháp thích hợp cho tất cả các bệnh nhân do các vấn đề thực tế, sử dụng một phác đồ điều trị theo kinh nghiệm có hiệu quả cao tại địa phương là một giải pháp thay thế hợp lý. Ngoài ra, khi sử dụng phác đồ theo kinh nghiệm như vậy, cần có một chiến lược điều trị H.pylori đơn giản và hiệu quả. Do đó, chúng tôi đề nghị BQT là liệu pháp tiêu chuẩn khi không có dữ liệu về AST hoặc kháng thuốc kháng sinh tại khu vực (Hình 1). Nếu không có BQT, chúng tôi đề xuất liệu pháp đồng thời kết hợp kinh nghiệm. P-CAB có thể là một giải pháp thay thế, nhưng dữ liệu còn thiếu sót và bị hạn chế ở Đông Á.

Theo kết quả AST, liệu pháp điều trị phù hợp thúc đẩy quá trình điều trị H.pylori mà không làm tăng tình trạng kháng kháng sinh, vì vậy cần đặc biệt quan tâm đến việc kiểm tra tính nhạy cảm. Ngoài ra còn có các cân nhắc bổ sung; ví dụ, cách đặt thời gian điều trị nếu mẫn cảm với clarithromycin và cách chọn phác đồ (BQT hoặc amoxicillin-metronidazole-PPI) nếu kháng clarithromycin chưa được nghiên cứu. Các công việc tiếp theo nên tập trung vào việc tối đa hóa hiệu quả điều trị của các liệu pháp điều chỉnh dựa trên kết quả của AST.

11. Đóng góp của tác giả

S.Y.K. đã viết bản thảo, và J.-W.C. đã đóng góp vào ý tưởng và thiết kế của nghiên cứu. Tất cả các tác giả đã đọc và đồng thuận với phiên bản được xuất bản

12. Tài trợ

Nghiên cứu này được hỗ trợ bởi Chương trình Nghiên cứu Khoa học Cơ bản thông qua Quỹ Nghiên cứu Quốc gia Hàn Quốc (NRF) do Bộ Giáo dục tài trợ (số tài trợ: 2020R1I1A306686511) và Quỹ Nghiên cứu Hàn Quốc (NRF) do Bộ Giáo dục tài trợ (số tài trợ: 2020R1F1A1076839).

13. Xung đột lợi ích 

Các tác giả tuyên bố không có xung đột lợi ích tiềm ẩn.

Tài liệu tham khảo ở cuối bài

Ảnh 1: Đơn giản hóa chiến lược điều trị H. pylori. https://docs.google.com/drawings/d/1ogmsLP0D-nYf3smTwOwbes1QO3-79iQMbbUQNAxyMkQ/edit?usp=sharing

Bảng 1: Phác đồ điều trị nhiễm khuẩn Helicobacter pylori.

Liệu phápPhác đồThời hạnTỉ lệ tiệt trừ gần đây (ITT)Khuyến nghị của hướng dẫnGhi chú
Liệu pháp bộ ba tiêu chuẩn (STT)PPI liều tiêu chuẩn bid

Amoxicillin 1g bid

Clarithromycin 500mg bid

7–14 ngày63.9% [105], 74.1% [106]Liệu pháp tiêu chuẩn: được đề xuất tùy chọn bởi KCHUGR và JSHR

Liệu pháp cứu cánh: hạn chế đề xuất bởi MAA

Trong 20 năm qua, hiệu quả của STT đã giảm rõ rệt, và STT thường không được khuyến cáo như một phác đồ tiêu chuẩn
Liệu pháp bộ bốn dựa trên Bismuth (BQT)PPI liều tiêu chuẩn bid

Bismuth liều tiêu chuẩn qid

Metronidazole 500mg tid

Tetracycline 500mg qid

7–14 ngày82.8% [107], 88.2% [44], 91.5% [108]Liệu pháp tiêu chuẩn: được đề xuất bởi ACG, MAA, TOR và KCHUGR (tùy chọn)

Liệu pháp cứu cánh: được đề xuất bởi ACG, MAA, TOR và KCHUGR

BQT đã được đề xuất như một lựa chọn điều trị tiêu chuẩn trong nhiều hướng dẫn, đặc biệt là đối với những vùng có tình trạng kháng clarithromycin cao.
Liệu pháp đồng thời (liệu pháp bộ bốn không phụ thuộc vào bismuth)PPI liều tiêu chuẩn bid

Clarithromycin 500mg bid

Amoxicillin 1g bid

Metronidazole 500mg bid

10–14 ngày84.6% [106],

90.1% [109],

93.5% [110]

Liệu pháp tiêu chuẩn: được đề xuất bởi ACG, MAA và TOR

Liệu pháp cứu cánh: được khuyến nghị bởi ACG và MAA

Tỷ lệ tiệt trừ cao hơn so với CTT, và phương pháp điều trị đơn giản hơn so với điều trị tuần tự. Tuy nhiên, các biến cố bất lợi có thể xảy ra nhiều hơn.
Điều trị tuần tựPPI liều tiêu chuẩn bid

Amoxicillin 1g bid (chỉ nửa đầu)

Clarithromycin 500mg bid (chỉ nửa sau)

Metronidazole 500 mg bid (chỉ nửa sau)

10–14 ngày69.5% [106],

82.0% [111],

87.0% [112]

Liệu pháp tiêu chuẩn: được khuyến nghị tùy chọn (không lý tưởng) bởi ACG

Liệu pháp cứu cánh: không được khuyến nghị trong tất cả các hướng dẫn

Là liệu pháp tiêu chuẩn, vai trò này đang dần biến mất. Đó là một cách rườm rà làm giảm bớt sự tuân thủ của bệnh nhân.
Liệu pháp kết hợpPPI liều tiêu chuẩn bid

Amoxicillin 1g bid

Clarithromycin 500 mg bid (chỉ nửa sau)

Metronidazole 500mg bid (chỉ nửa sau)

14 ngày85.8 % [75],

92.8% [113]

Liệu pháp tiêu chuẩn: được khuyến nghị tùy chọn (không lý tưởng) bởi ACG

Liệu pháp cứu cánh: không được khuyến nghị trong tất cả các hướng dẫn

Đó là một phương pháp kết hợp giữa liệu pháp tuần tự và liệu pháp đồng thời.
Liệu pháp dựa trên LevofloxacinLevofloxacin có thể được chỉ định trong liệu pháp bộ ba hoặc bộ bốn10–14 ngày85.5% [76], 94.0% [77]Liệu pháp tiêu chuẩn: được khuyến nghị bởi ACG

Liệu pháp cứu cánh: được khuyến nghị bởi ACG, MAA, và TOR

Hầu hết các hướng dẫn đều khuyến nghị liệu pháp dựa trên levofloxacin được áp dụng như một liệu pháp cứu cánh chứ không phải là liệu pháp tiêu chuẩn. Nó kém hiệu quả hơn đối với những khu vực có khả năng kháng quinolon cao.
Liệu pháp dựa trên RifabutinPPI liều tiêu chuẩn bid

Amoxicillin 1g bid

Rifabutin 150mg bid

10 ngày83.8% [93]Liệu pháp tiêu chuẩn: không được khuyến nghị trong tất cả các hướng dẫn

Liệu pháp cứu cánh: được khuyến nghị tùy chọn (liệu pháp thứ ba hoặc thứ tư) bởi MAA và TOR

Tất cả các hướng dẫn đều khuyến nghị liệu pháp dựa trên rifabutin như một liệu pháp cứu cánh. Rifabutin có nguy cơ thấp gây độc cho tủy; do đó, cần phải sử dụng cẩn thận.
Liệu pháp dựa trên thuốc chẹn axit cạnh tranh kaliP-CAB có thể được sử dụng dưới dạng liệu pháp bộ ba hoặc bộ bốn bằng cách thay thế PPI bằng P-CAB.7–14 ngày89.2% [104], 90.2% [114]Không được nêu trong thuật toán của các hướng dẫnVai trò của việc ức chế axit mạnh được dự đoán sẽ tăng dần và cần nhiều nghiên cứu hơn nữa.
Điều trị H. pylori dựa trên thử nghiệm tính nhạy cảm với kháng khuẩnLiệu pháp điều chỉnh theo kết quả AST7–14 ngày92.7% [31],

92.9% [115]

MAA khuyến nghị thực hiện AST sau khi điều trị thay thế thất bại.Kết quả của liệu pháp điều chỉnh dựa trên AST là tuyệt vời và nó được kỳ vọng sẽ đóng một vai trò trong việc cải thiện việc điều trị H. pylori trong tương lai. Cần phải có những nỗ lực để tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng AST trong thực hành lâm sàng.

ITT, phân bổ ngẫu nhiên ban đầu; STT, liệu pháp bộ ba tiêu chuẩn; PPI, thuốc ức chế bơm proton; KCHUGR, Hiệp hội Nghiên cứu về Helicobacter và Đường tiêu hóa trên Hàn Quốc [116]; JSHR, Hiệp hội nghiên cứu về Helicobacter Nhật Bản [117]; MAA, Hội đồng thuận Maastricht V/Florence [10]; BQT, liệu pháp bộ bốn dựa trên bismuth; ACG, American College of Gastroenterology clinical guideline [4]; TOR, Hội đồng thuận Toronto [9]; CTT, liệu pháp đồng thời; P-CAB, chất chặn axit cạnh tranh kali; AST, kiểm tra tính nhạy cảm kháng sinh.

References

  1. Kandulski A., Selgrad M., Malfertheiner P. Helicobacter pylori infection: A clinical overview. Dig. Liver. Dis. 2008;40:619–626. doi: 10.1016/j.dld.2008.02.026. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  2. McColl K.E. Clinical practice. Helicobacter pylori infection. N. Engl. J. Med. 2010;362:1597–1604. doi: 10.1056/NEJMcp1001110. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  3. Plummer M., Franceschi S., Vignat J., Forman D., de Martel C. Global burden of gastric cancer attributable to Helicobacter pylori. Int. J. Cancer. 2015;136:487–490. doi: 10.1002/ijc.28999. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  4. Chey W.D., Leontiadis G.I., Howden C.W., Moss S.F. ACG Clinical Guideline: Treatment of Helicobacter pylori Infection. Am. J. Gastroenterol. 2017;112:212–239. doi: 10.1038/ajg.2016.563. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  5. Testerman T.L., Morris J. Beyond the stomach: An updated view of Helicobacter pylori pathogenesis, diagnosis, and treatment. World J. Gastroenterol. 2014;20:12781–12808. doi: 10.3748/wjg.v20.i36.12781. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  6. Lee Y.C., Chiang T.H., Chou C.K., Tu Y.K., Liao W.C., Wu M.S., Graham D.Y. Association Between Helicobacter pylori Eradication and Gastric Cancer Incidence: A Systematic Review and Meta-analysis. Gastroenterology. 2016;150:1113–1124. doi: 10.1053/j.gastro.2016.01.028. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  7. Suzuki H., Nishizawa T., Hibi T. Helicobacter pylori eradication therapy. Future. Microbiol. 2010;5:639–648. doi: 10.2217/fmb.10.25. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  8. Kim S.G., Jung H.K., Lee H.L., Jang J.Y., Lee H., Kim C.G., Shin W.G., Shin E.S., Lee Y.C. Korean College of Helicobacter and Upper Gastrointestinal Research. Korean J. Gastroenterol. 2013;62:3–26. doi: 10.4166/kjg.2013.62.1.3. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  9. Fallone C.A., Chiba N., van Zanten S.V., Fischbach L., Gisbert J.P., Hunt R.H., Jones N.L., Render C., Leontiadis G.I., Moayyedi P., et al. The Toronto Consensus for the Treatment of Helicobacter pylori Infection in Adults. Gastroenterology. 2016;151:51–69. doi: 10.1053/j.gastro.2016.04.006. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  10. Malfertheiner P., Megraud F., O’Morain C.A., Gisbert J.P., Kuipers E.J., Axon A.T., Bazzoli F., Gasbarrini A., Atherton J., Graham D.Y., et al. Management of Helicobacter pylori infection-the Maastricht V/Florence Consensus Report. Gut. 2017;66:6–30. doi: 10.1136/gutjnl-2016-312288. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  11. Gisbert J.P., Gonzalez L., Calvet X., Garcia N., Lopez T., Roque M., Gabriel R., Pajares J.M. Proton pump inhibitor, clarithromycin and either amoxycillin or nitroimidazole: A meta-analysis of eradication of Helicobacter pylori. Aliment. Pharmacol. Ther. 2000;14:1319–1328. doi: 10.1046/j.1365-2036.2000.00844.x. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  12. Current European concepts in the management of Helicobacter pylori infection The Maastricht Consensus Report. European Helicobacter pylori Study Group. Gut. 1997;41:8–13. doi: 10.1136/gut.41.1.8. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  13. Graham D.Y., Fischbach L. Helicobacter pylori treatment in the era of increasing antibiotic resistance. Gut. 2010;59:1143–1153. doi: 10.1136/gut.2009.192757. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  14. Savoldi A., Carrara E., Graham D.Y., Conti M., Tacconelli E. Prevalence of Antibiotic Resistance in Helicobacter pylori: A Systematic Review and Meta-analysis in World Health Organization Regions. Gastroenterology. 2018;155:1372–1382. doi: 10.1053/j.gastro.2018.07.007. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  15. Kim S.Y., Choi D.J., Chung J.W. Antibiotic treatment for Helicobacter pylori: Is the end coming? World J. Gastrointest. Pharmacol. Ther. 2015;6:183–198. doi: 10.4292/wjgpt.v6.i4.183. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  16. Thung I., Aramin H., Vavinskaya V., Gupta S., Park J.Y., Crowe S.E., Valasek M.A. Review article: The global emergence of Helicobacter pylori antibiotic resistance. Aliment. Pharmacol. Ther. 2016;43:514–533. doi: 10.1111/apt.13497. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  17. Woo H.Y., Park D.I., Park H., Kim M.K., Kim D.H., Kim I.S., Kim Y.J. Dual-priming oligonucleotide-based multiplex PCR for the detection of Helicobacter pylori and determination of clarithromycin resistance with gastric biopsy specimens. Helicobacter. 2009;14:22–28. doi: 10.1111/j.1523-5378.2009.00654.x. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  18. Liou J.M., Chang C.Y., Chen M.J., Chen C.C., Fang Y.J., Lee J.Y., Wu J., Luo J., Liou T., Chang W., et al. The Primary Resistance of Helicobacter pylori in Taiwan after the National Policy to Restrict Antibiotic Consumption and Its Relation to Virulence Factors-A Nationwide Study. PLoS ONE. 2015;10:e0124199. doi: 10.1371/journal.pone.0124199. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  19. Lee J.Y., Park K.S. Optimal First-Line Treatment for Helicobacter pylori Infection: Recent Strategies. Gastroenterol. Res. Pract. 2016;2016:9086581. doi: 10.1155/2016/9086581. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  20. Alba C., Blanco A., Alarcon T. Antibiotic resistance in Helicobacter pylori. Curr. Opin. Infect. Dis. 2017;30:489–497. doi: 10.1097/QCO.0000000000000396. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  21. Hwang T.J., Kim N., Kim H.B., Lee B.H., Nam R.H., Park J.H., Lee M.K., Park Y.S., Lee D.H., Jung H.C., et al. Change in antibiotic resistance of Helicobacter pylori strains and the effect of A2143G point mutation of 23S rRNA on the eradication of H. pylori in a single center of Korea. J. Clin. Gastroenterol. 2010;44:536–543. doi: 10.1097/MCG.0b013e3181d04592. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  22. Gerrits M.M., van Vliet A.H., Kuipers E.J., Kusters J.G. Helicobacter pylori and antimicrobial resistance: Molecular mechanisms and clinical implications. Lancet Infect. Dis. 2006;6:699–709. doi: 10.1016/S1473-3099(06)70627-2. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  23. Megraud F. H pylori antibiotic resistance: Prevalence, importance, and advances in testing. Gut. 2004;53:1374–1384. doi: 10.1136/gut.2003.022111. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  24. Hulten K., Gibreel A., Skold O., Engstrand L. Macrolide resistance in Helicobacter pylori: Mechanism and stability in strains from clarithromycin-treated patients. Antimicrob. Agents. Chemother. 1997;41:2550–2553. doi: 10.1128/AAC.41.11.2550. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  25. Stone G.G., Shortridge D., Versalovic J., Beyer J., Flamm R.K., Graham D.Y., Ghoneim A.T., Tanaka S.K. A PCR-oligonucleotide ligation assay to determine the prevalence of 23S rRNA gene mutations in clarithromycin-resistant Helicobacter pylori. Antimicrob. Agents Chemother. 1997;41:712–714. doi: 10.1128/AAC.41.3.712. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  26. Alarcon T., Domingo D., Prieto N., Lopez-Brea M. Clarithromycin resistance stability in Helicobacter pylori: Influence of the MIC and type of mutation in the 23S rRNA. J. Antimicrob. Chemother. 2000;46:613–616. doi: 10.1093/jac/46.4.613. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  27. Van Doorn L.J., Glupczynski Y., Kusters J.G., Megraud F., Midolo P., Maggi-Solca N., Queiroz D.M., Nouhan N., Stet E., Quint W.G. Accurate prediction of macrolide resistance in Helicobacter pylori by a PCR line probe assay for detection of mutations in the 23S rRNA gene: Multicenter validation study. Antimicrob. Agents Chemother. 2001;45:1500–1504. doi: 10.1128/AAC.45.5.1500-1504.2001. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  28. Kato S., Fujimura S., Udagawa H., Shimizu T., Maisawa S., Ozawa K., Iinuma K. Antibiotic resistance of Helicobacter pylori strains in Japanese children. J. Clin. Microbiol. 2002;40:649–653. doi: 10.1128/JCM.40.2.649-653.2002. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  29. Wang W.H., Wong B.C., Mukhopadhyay A.K., Berg D.E., Cho C.H., Lai K.C., Hu W.H., Fung F.M., Hui W.M., Lam S.K. High prevalence of Helicobacter pylori infection with dual resistance to metronidazole and clarithromycin in Hong Kong. Aliment. Pharmacol. Ther. 2000;14:901–910. doi: 10.1046/j.1365-2036.2000.00795.x. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  30. Lee H.J., Kim J.I., Cheung D.Y., Kim T.H., Jun E.J., Oh J.H., Chung W.C., Kim B., Kim S.S., Park S., et al. Eradication of Helicobacter pylori according to 23S ribosomal RNA point mutations associated with clarithromycin resistance. J. Infect. Dis. 2013;208:1123–1130. doi: 10.1093/infdis/jit287. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  31. Cho J.H., Jeon S.R., Kim H.G., Jin S.Y., Park S. Cost-effectiveness of a tailored Helicobacter pylori eradication strategy based on the presence of a 23S ribosomal RNA point mutation that causes clarithromycin resistance in Korean patients. J. Gastroenterol. Hepatol. 2019;34:700–706. doi: 10.1111/jgh.14383. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  32. Papastergiou V., Mathou N., Licousi S., Evgenidi A., Paraskeva K.D., Giannakopoulos A., Stavrou P., Platsouka E., Karagiannis J.A. Seven-day genotypic resistance-guided triple Helicobacter pylori eradication therapy can be highly effective. Ann. Gastroenterol. 2018;31:198–204. doi: 10.20524/aog.2017.0219. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  33. Cosme A., Montes M., Ibarra B., Tamayo E., Alonso H., Mendarte U., Lizasoan J., Herreros-Villanueva M., Bujanda L. Antimicrobial susceptibility testing before first-line treatment for Helicobacter pylori infection in patients with dual or triple antibiotic resistance. World J. Gastroenterol. 2017;23:3367–3373. doi: 10.3748/wjg.v23.i18.3367. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  34. Lee J.W., Kim N., Nam R.H., Lee S.M., Kwon Y.H., Sohn S.D., Kim J.M., Lee D.H., Jung H.C. Favorable outcomes of culture-based Helicobacter pylori eradication therapy in a region with high antimicrobial resistance. Helicobacter. 2019;24:e12561. doi: 10.1111/hel.12561. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  35. Chen Q., Long X., Ji Y., Liang X., Li D., Gao H., Xu B., Liu M., Chen Y., Sun Y. Randomised controlled trial: Susceptibility-guided therapy versus empiric bismuth quadruple therapy for first-line Helicobacter pylori treatment. Aliment. Pharmacol. Ther. 2019;49:1385–1394. doi: 10.1111/apt.15273. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  36. Blumel B., Goelz H., Kist M., Glocker E.O. Retrospective study on outcome of salvage Helicobacter pylori eradication therapies based on molecular genetic susceptibility testing. Helicobacter. 2018;23:e12494. doi: 10.1111/hel.12494. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  37. Bhakta D., Graham D.Y., Chan J., El-Serag H.B. Lessons From Using Culture-Guided Treatment After Referral for Multiple Treatment Failures for Helicobacter pylori Infection. Clin. Gastroenterol. Hepatol. 2018;16:1531–1532. doi: 10.1016/j.cgh.2017.12.040. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  38. Baylina M., Munoz N., Sanchez-Delgado J., Lopez-Gongora S., Calvet X., Puig I. Systematic review: Would susceptibility-guided treatment achieve acceptable cure rates for second-line Helicobacter pylori therapy as currently practiced? Helicobacter. 2019;24:e12584. doi: 10.1111/hel.12584. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  39. Liou J.M., Chen P.Y., Luo J.C., Lee J.Y., Chen C.C., Fang Y.J., Yang T.H., Chang C.Y., Bair M.J., Chenet M.J., et al. Efficacies of Genotypic Resistance-Guided vs Empirical Therapy for Refractory Helicobacter pylori Infection. Gastroenterology. 2018;155:1109–1119. doi: 10.1053/j.gastro.2018.06.047. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  40. Li B.Z., Threapleton D.E., Wang J.Y., Xu J.M., Yuan J.Q., Zhang C., Li P., Ye Q.L., Guo B., Mao C., et al. Comparative effectiveness and tolerance of treatments for Helicobacter pylori: Systematic review and network meta-analysis. BMJ. 2015;351:h4052. doi: 10.1136/bmj.h4052. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  41. Liu K.S., Hung I.F., Seto W.K., Tong T., Hsu A.S., Lam F.Y., But D.Y.K., Wong S.Y., Leung W.K. Ten day sequential versus 10 day modified bismuth quadruple therapy as empirical firstline and secondline treatment for Helicobacter pylori in Chinese patients: An open label, randomised, crossover trial. Gut. 2014;63:1410–1415. doi: 10.1136/gutjnl-2013-306120. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  42. Hsu P.I., Tsay F.W., Graham D.Y., Tsai T.J., Tsai K.W., Kao J.Y., Peng N.J., Kuo C.H., Kao S.S., Wang H.M., et al. Equivalent Efficacies of Reverse Hybrid and Bismuth Quadruple Therapies in Eradication of Helicobacter pylori Infection in a Randomized Controlled Trial. Clin. Gastroenterol. Hepatol. 2018;16:1427–1433. doi: 10.1016/j.cgh.2018.03.031. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  43. Macias-Garcia F., Baston-Rey I., de la Iglesia-Garcia D., Calvino-Suarez C., Nieto-Garcia L., Dominguez-Munoz J.E. Bismuth-containing quadruple therapy versus concomitant quadruple therapy as first-line treatment for Helicobacter pylori infection in an area of high resistance to clarithromycin: A prospective, cross-sectional, comparative, open trial. Helicobacter. 2019;24:e12546. doi: 10.1111/hel.12546. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  44. Kim S.J., Chung J.W., Woo H.S., Kim S.Y., Kim J.H., Kim Y.J., Kim K.O., Kwon K.A., Park D.K. Two-week bismuth-containing quadruple therapy and concomitant therapy are effective first-line treatments for Helicobacter pylori eradication: A prospective open-label randomized trial. World. J. Gastroenterol. 2019;25:6790–6798. doi: 10.3748/wjg.v25.i46.6790. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  45. Kim J.Y., Lee S.Y., Kim J.H., Sung I.K., Park H.S. Efficacy and safety of twice a day, bismuth-containing quadruple therapy using high-dose tetracycline and metronidazole for second-line Helicobacter pylori eradication. Helicobacter. 2020;25:e12683. doi: 10.1111/hel.12683. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  46. Xie Y., Pan X., Li Y., Wang H., Du Y., Xu J., Wang J., Zeng Z., Chen Y., Zhang G., et al. New single capsule of bismuth, metronidazole and tetracycline given with omeprazole versus quadruple therapy consisting of bismuth, omeprazole, amoxicillin and clarithromycin for eradication of Helicobacter pylori in duodenal ulcer patients: A Chinese prospective, randomized, multicentre trial. J. Antimicrob. Chemother. 2018;73:1681–1687. [PubMed] [Google Scholar]
  47. Fiorini G., Zullo A., Saracino I.M., Gatta L., Pavoni M., Vaira D. Pylera and sequential therapy for first-line Helicobacter pylori eradication: A culture-based study in real clinical practice. Eur. J. Gastroenterol. Hepatol. 2018;30:621–625. doi: 10.1097/MEG.0000000000001102. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  48. Nyssen O.P., McNicholl A.G., Gisbert J.P. Meta-analysis of three-in-one single capsule bismuth-containing quadruple therapy for the eradication of Helicobacter pylori. Helicobacter. 2019;24:e12570. doi: 10.1111/hel.12570. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  49. Kim S.E., Roh J.H., Park M.I., Park S.J., Moon W., Kim J.H., Jung K., Heo J.J. Effect of 7-day Bismuth Quadruple Therapy versus 14-day Moxifloxacin Triple Therapy for Second-line Helicobacter pylori Eradication Therapy. Korean. J. Gastroenterol. 2019;73:26–34. doi: 10.4166/kjg.2019.73.1.26. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  50. Boyanova L., Mitov I. Geographic map and evolution of primary Helicobacter pylori resistance to antibacterial agents. Expert. Rev. Anti. Infect. Ther. 2010;8:59–70. doi: 10.1586/eri.09.113. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  51. Megraud F., Coenen S., Versporten A., Kist M., Lopez-Brea M., Hirschl A.M., Andersen L.P., Goossens H., Glupczynski Y., Study Group participants Helicobacter pylori resistance to antibiotics in Europe and its relationship to antibiotic consumption. Gut. 2013;62:34–42. doi: 10.1136/gutjnl-2012-302254. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  52. Fischbach L., Evans E.L. Meta-analysis: The effect of antibiotic resistance status on the efficacy of triple and quadruple first-line therapies for Helicobacter pylori. Aliment. Pharmacol. Ther. 2007;26:343–357. doi: 10.1111/j.1365-2036.2007.03386.x. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  53. Venerito M., Krieger T., Ecker T., Leandro G., Malfertheiner P. Meta-analysis of bismuth quadruple therapy versus clarithromycin triple therapy for empiric primary treatment of Helicobacter pylori infection. Digestion. 2013;88:33–45. doi: 10.1159/000350719. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  54. Mantzaris G.J., Petraki K., Archavlis E., Amberiadis P., Christoforidis P., Kourtessas D., Chiotakakou E., Triantafyllou G. Omeprazole triple therapy versus omeprazole quadruple therapy for healing duodenal ulcer and eradication of Helicobacter pylori infection: A 24-month follow-up study. Eur. J. Gastroenterol. Hepatol. 2002;14:1237–1243. doi: 10.1097/00042737-200211000-00012. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  55. Gisbert J.P., Calvet X. Review article: Non-bismuth quadruple (concomitant) therapy for eradication of Helicobater pylori. Aliment. Pharmacol. Ther. 2011;34:604–617. doi: 10.1111/j.1365-2036.2011.04770.x. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  56. Essa A.S., Kramer J.R., Graham D.Y., Treiber G. Meta-analysis: Four-drug, three-antibiotic, non-bismuth-containing “concomitant therapy” versus triple therapy for Helicobacter pylori eradication. Helicobacter. 2009;14:109–118. doi: 10.1111/j.1523-5378.2009.00671.x. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  57. Gisbert J.P., Calvet X. Update on non-bismuth quadruple (concomitant) therapy for eradication of Helicobacter pylori. Clin. Exp. Gastroenterol. 2012;5:23–34. [PMC free article] [PubMed] [Google Scholar]
  58. Chen M.J., Chen C.C., Chen Y.N., Chen C.C., Fang Y.J., Lin J.T., Wu M.S., Liou J.M., Taiwan Gastrointestinal Disease Helicobacter Consortium Systematic Review with Meta-Analysis: Concomitant Therapy vs. Triple Therapy for the First-Line Treatment of Helicobacter pylori Infection. Am. J. Gastroenterol. 2018;113:1444–1457. doi: 10.1038/s41395-018-0217-2. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  59. Molina-Infante J., Pazos-Pacheco C., Vinagre-Rodriguez G., Perez-Gallardo B., Duenas-Sadornil C., Hernandez-Alonso M., Gonzalez-Garcia G., Mateos-Rodriguez J.M., Fernandez-Bermejo M., Gisbert J.P. Nonbismuth quadruple (concomitant) therapy: Empirical and tailored efficacy versus standard triple therapy for clarithromycin-susceptible Helicobacter pylori and versus sequential therapy for clarithromycin-resistant strains. Helicobacter. 2012;17:269–276. doi: 10.1111/j.1523-5378.2012.00947.x. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  60. Jung Y.S., Park C.H., Park J.H., Nam E., Lee H.L. Efficacy of Helicobacter pylori eradication therapies in Korea: A systematic review and network meta-analysis. Helicobacter. 2017;22 doi: 10.1111/hel.12389. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  61. Chung J.W., Han J.P., Kim K.O., Kim S.Y., Hong S.J., Kim T.H., Kim C.W., Kim J.S., Kim B.W., Bang B.W., et al. Ten-day empirical sequential or concomitant therapy is more effective than triple therapy for Helicobacter pylori eradication: A multicenter, prospective study. Dig. Liver. Dis. 2016;48:888–892. doi: 10.1016/j.dld.2016.05.005. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  62. Park S.M., Kim J.S., Kim B.W., Ji J.S., Choi H. Randomized clinical trial comparing 10- or 14-day sequential therapy and 10- or 14-day concomitant therapy for the first line empirical treatment of Helicobacter pylori infection. J. Gastroenterol. Hepatol. 2017;32:589–594. doi: 10.1111/jgh.13510. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  63. Kim S.Y., Lee S.W., Choe J.W., Jung S.W., Hyun J.J., Jung Y.K., Koo J.S., Yim H.J. Helicobacter pylori eradication rates of concomitant and sequential therapies in Korea. Helicobacter. 2017;22:e12441. doi: 10.1111/hel.12441. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  64. Ang T.L., Fock K.M., Song M., Ang D., Kwek A.B., Ong J., Tan J., Teo E.K., Dhamodaran S. Ten-day triple therapy versus sequential therapy versus concomitant therapy as first-line treatment for Helicobacter pylori infection. J. Gastroenterol. Hepatol. 2015;30:1134–1139. doi: 10.1111/jgh.12892. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  65. McNicholl A.G., Marin A.C., Molina-Infante J., Castro M., Barrio J., Ducons J., Calvet X., Coba C., Montoro M., Bory F., et al. Randomised clinical trial comparing sequential and concomitant therapies for Helicobacter pylori eradication in routine clinical practice. Gut. 2014;63:244–249. doi: 10.1136/gutjnl-2013-304820. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  66. Gatta L., Vakil N., Vaira D., Scarpignato C. Global eradication rates for Helicobacter pylori infection: Systematic review and meta-analysis of sequential therapy. BMJ. 2013;347:f4587. doi: 10.1136/bmj.f4587. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  67. He L., Deng T., Luo H. Meta-analysis of sequential, concomitant and hybrid therapy for Helicobacter pylori eradication. Intern. Med. 2015;54:703–710. doi: 10.2169/internalmedicine.54.3442. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  68. Zullo A., Scaccianoce G., De Francesco V., Ruggiero V., D’Ambrosio P., Castorani L., Bonfrate L., Vannella L., Hassan C., Portincasa P. Concomitant, sequential, and hybrid therapy for H. pylori eradication: A pilot study. Clin. Res. Hepatol. Gastroenterol. 2013;37:647–650. doi: 10.1016/j.clinre.2013.04.003. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  69. Kim S.Y., Lee S.W., Hyun J.J., Jung S.W., Koo J.S., Yim H.J., Park J.J., Chun H.J., Choi J.H. Comparative study of Helicobacter pylori eradication rates with 5-day quadruple “concomitant” therapy and 7-day standard triple therapy. J. Clin. Gastroenterol. 2013;47:21–24. doi: 10.1097/MCG.0b013e3182548ad4. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  70. Lim J.H., Lee D.H., Choi C., Lee S.T., Kim N., Jeong S.H., Kim J.W., Hwang J.H., Park Y.S., Lee S.H., et al. Clinical outcomes of two-week sequential and concomitant therapies for Helicobacter pylori eradication: A randomized pilot study. Helicobacter. 2013;18:180–186. doi: 10.1111/hel.12034. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  71. Guevara B., Cogdill A.G. Helicobacter pylori: A Review of Current Diagnostic and Management Strategies. Dig. Dis. Sci. 2020;65:1917–1931. doi: 10.1007/s10620-020-06193-7. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  72. Graham D.Y., Lee Y.C., Wu M.S. Rational Helicobacter pylori therapy: Evidence-based medicine rather than medicine-based evidence. Clin. Gastroenterol. Hepatol. 2014;12:177–186. doi: 10.1016/j.cgh.2013.05.028. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  73. Wang B., Wang Y.H., Lv Z.F., Xiong H.F., Wang H., Yang Y., Xie Y. Review: Efficacy and safety of hybrid therapy for Helicobacter pylori infection: A systematic review and meta-analysis. Helicobacter. 2015;20:79–88. doi: 10.1111/hel.12180. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  74. Molina-Infante J., Romano M., Fernandez-Bermejo M., Federico A., Gravina A.G., Pozzati L., Garcia-Abadia E., Vinagre-Rodriguez G., Martinez-Alcala C., Hernandez-Alonso M., et al. Optimized nonbismuth quadruple therapies cure most patients with Helicobacter pylori infection in populations with high rates of antibiotic resistance. Gastroenterology. 2013;145:121–128. doi: 10.1053/j.gastro.2013.03.050. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  75. Georgopoulos S.D., Papastergiou V., Martinez-Gonzalez B., Xirouchakis E., Familias I., Sgouras D., Mentis A., Karatapanis S. Hybrid therapy as first-line regimen for Helicobacter pylori eradication in a high clarithromycin resistance area: A prospective open-label trial. Ann. Gastroenterol. 2018;31:205–210. doi: 10.20524/aog.2017.0221. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  76. Song Z., Fu W., Zhou L. Cefuroxime, levofloxacin, esomeprazole, and bismuth as first-line therapy for eradicating Helicobacter pylori in patients allergic to penicillin. BMC Gastroenterol. 2019;19:132. doi: 10.1186/s12876-019-1056-3. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  77. Auttajaroon J., Vilaichone R.K., Chotivitayatarakorn P., Mahachai V. Once-daily rabeprazole, levofloxacin, clarithromycin-MR, and bismuth for Helicobacter pylori eradication: A randomized study of 7 or 14 days (ONCE study) Helicobacter. 2019;24:e12615. doi: 10.1111/hel.12615. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  78. Gan H.Y., Peng T.L., Huang Y.M., Su K.H., Zhao L.L., Yao L.Y., Yang R.J. Efficacy of two different dosages of levofloxacin in curing Helicobacter pylori infection: A Prospective, Single-Center, randomized clinical trial. Sci. Rep. 2018;8:9045. doi: 10.1038/s41598-018-27482-2. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  79. Ciccaglione A.F., Di Giulio M., Di Lodovico S., Di Campli E., Cellini L., Marzio L. Bovine lactoferrin enhances the efficacy of levofloxacin-based triple therapy as first-line treatment of Helicobacter pylori infection: An in vitro and in vivo study. J. Antimicrob. Chemother. 2019;74:1069–1077. doi: 10.1093/jac/dky510. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  80. Basu P.P., Rayapudi K., Pacana T., Shah N.J., Krishnaswamy N., Flynn M. A randomized study comparing levofloxacin, omeprazole, nitazoxanide, and doxycycline versus triple therapy for the eradication of Helicobacter pylori. Am. J. Gastroenterol. 2011;106:1970–1975. doi: 10.1038/ajg.2011.306. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  81. Fallone C.A., Moss S.F., Malfertheiner P. Reconciliation of Recent Helicobacter pylori Treatment Guidelines in a Time of Increasing Resistance to Antibiotics. Gastroenterology. 2019;157:44–53. doi: 10.1053/j.gastro.2019.04.011. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  82. Mori H., Suzuki H. Update on quinolone-containing rescue therapies for Helicobacter pylori infection. World J. Gastroenterol. 2020;26:1733–1744. doi: 10.3748/wjg.v26.i15.1733. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  83. Sue S., Shibata W., Sasaki T., Kaneko H., Irie K., Kondo M., Maeda S. Randomized trial of vonoprazan-based versus proton-pump inhibitor-based third-line triple therapy with sitafloxacin for Helicobacter pylori. J. Gastroenterol. Hepatol. 2019;34:686–692. doi: 10.1111/jgh.14456. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  84. Suzuki H., Nishizawa T., Muraoka H., Hibi T. Sitafloxacin and garenoxacin may overcome the antibiotic resistance of Helicobacter pylori with gyrA mutation. Antimicrob. Agents. Chemother. 2009;53:1720–1721. doi: 10.1128/AAC.00049-09. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  85. Miftahussurur M., Waskito L.A., Syam A.F., Nusi I.A., Siregar G., Richardo M., Bakry A.F., Rezkitha Y.A.A., Wibawa I.D.N., Yamaoka Y. Alternative eradication regimens for Helicobacter pylori infection in Indonesian regions with high metronidazole and levofloxacin resistance. Infect. Drug. Resist. 2019;12:345–358. doi: 10.2147/IDR.S187063. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  86. Miftahussurur M., Aftab H., Shrestha P.K., Sharma R.P., Subsomwong P., Waskito L.A., Doohan D., Fauzia K.A., Yamaoka Y. Effective therapeutic regimens in two South Asian countries with high resistance to major Helicobacter pylori antibiotics. Antimicrob. Resist. Infect. Control. 2019;8:40. doi: 10.1186/s13756-019-0482-x. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  87. Gisbert J.P., Calvet X. Review article: Rifabutin in the treatment of refractory Helicobacter pylori infection. Aliment. Pharmacol. Ther. 2012;35:209–221. doi: 10.1111/j.1365-2036.2011.04937.x. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  88. Heep M., Beck D., Bayerdorffer E., Lehn N. Rifampin and rifabutin resistance mechanism in Helicobacter pylori. Antimicrob. Agents. Chemother. 1999;43:1497–1499. doi: 10.1128/AAC.43.6.1497. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  89. Ribaldone D.G., Fagoonee S., Astegiano M., Durazzo M., Morgando A., Sprujevnik T., Giordanino C., Baronio M., Angelis C.D., Saracco G.M., et al. Rifabutin-Based Rescue Therapy for Helicobacter pylori Eradication: A Long-Term Prospective Study in a Large Cohort of Difficult-to-Treat Patients. J. Clin. Med. 2019;8:199. doi: 10.3390/jcm8020199. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  90. Akada J.K., Shirai M., Fujii K., Okita K., Nakazawa T. In vitro anti-Helicobacter pylori activities of new rifamycin derivatives, KRM-1648 and KRM-1657. Antimicrob. Agents. Chemother. 1999;43:1072–1076. doi: 10.1128/AAC.43.5.1072. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  91. Kunin C.M. Antimicrobial activity of rifabutin. Clin. Infect. Dis. 1996;22(Suppl. 1:S3-13):30. doi: 10.1093/clinids/22.Supplement_1.S3. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  92. Sung J., Kim N., Park Y.H., Hwang Y.J., Kwon S., Na G., Choi J.Y., Kang J.B., Kim H.R., Kim J.W., et al. Rifabutin-based Fourth and Fifth-line Rescue Therapy in Patients with for Helicobacter pylori Eradication Failure. Korean. J. Gastroenterol. 2017;69:109–118. doi: 10.4166/kjg.2017.69.2.109. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  93. Graham D.Y., Canaan Y., Maher J., Wiener G., Hulten K.G., Kalfus I.N. Rifabutin-Based Triple Therapy (RHB-105) for Helicobacter pylori Eradication: A Double-Blind, Randomized, Controlled Trial. Ann. Intern. Med. 2020;172:795–802. doi: 10.7326/M19-3734. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  94. Bock H., Koop H., Lehn N., Heep M. Rifabutin-based triple therapy after failure of Helicobacter pylori eradication treatment: Preliminary experience. J. Clin. Gastroenterol. 2000;31:222–225. doi: 10.1097/00004836-200010000-00007. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  95. Suzuki S., Suzuki H., Nishizawa T., Kaneko F., Ootani S., Muraoka H., Saito Y., Kobayashi I., Hibi T. Past rifampicin dosing determines rifabutin resistance of Helicobacter pylori. Digestion. 2009;79:1–4. doi: 10.1159/000191204. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  96. Scott J.Y., Munson K.B., Marcus E.A., Lambrecht N.W., Sachs G. The binding selectivity of vonoprazan (TAK-438) to the gastric H+, K+ -ATPase. Aliment. Pharmacol. Ther. 2015;42:1315–1326. doi: 10.1111/apt.13414. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  97. Park J.Y., Kim J.G. [New Helicobacter pylori Eradication Therapies] Korean. J. Gastroenterol. 2018;72:237–244. doi: 10.4166/kjg.2018.72.5.237. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  98. Sachs G., Scott D.R., Wen Y. Gastric infection by Helicobacter pylori. Curr. Gastroenterol. Rep. 2011;13:540–546. doi: 10.1007/s11894-011-0226-4. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  99. Graham D.Y., Dore M.P. Update on the Use of Vonoprazan: A Competitive Acid Blocker. Gastroenterology. 2018;154:462–466. doi: 10.1053/j.gastro.2018.01.018. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  100. Lyu Q.J., Pu Q.H., Zhong X.F., Zhang J. Efficacy and Safety of Vonoprazan-Based versus Proton Pump Inhibitor-Based Triple Therapy for Helicobacter pylori Eradication: A Meta-Analysis of Randomized Clinical Trials. Biomed. Res. Int. 2019;3:1–8. doi: 10.1155/2019/9781212. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  101. Murakami K., Sakurai Y., Shiino M., Funao N., Nishimura A., Asaka M. Vonoprazan, a novel potassium-competitive acid blocker, as a component of first-line and second-line triple therapy for Helicobacter pylori eradication: A phase III, randomised, double-blind study. Gut. 2016;65:1439–1446. doi: 10.1136/gutjnl-2015-311304. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  102. Li M., Oshima T., Horikawa T., Tozawa K., Tomita T., Fukui H., Watari J., Miwa H. Systematic review with meta-analysis: Vonoprazan, a potent acid blocker, is superior to proton-pump inhibitors for eradication of clarithromycin-resistant strains of Helicobacter pylori. Helicobacter. 2018;23:e12495. doi: 10.1111/hel.12495. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  103. Tanabe H., Yoshino K., Ando K., Nomura Y., Ohta K., Satoh K., Ichiishi E., Ishizuka A., Otake T., Kohgo Y., et al. Vonoprazan-based triple therapy is non-inferior to susceptibility-guided proton pump inhibitor-based triple therapy for Helicobacter pylori eradication. Ann. Clin. Microbiol Antimicrob. 2018;17:29. doi: 10.1186/s12941-018-0281-x. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  104. Suzuki S., Gotoda T., Kusano C., Ikehara H., Ichijima R., Ohyauchi M., Ito H., Kawamura M., Ogata Y., Ohtaka M., et al. Seven-day vonoprazan and low-dose amoxicillin dual therapy as first-line Helicobacter pylori treatment: A multicentre randomised trial in Japan. Gut. 2020;69:1019–1026. doi: 10.1136/gutjnl-2019-319954. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  105. Kim B.J., Lee H., Lee Y.C., Jeon S.W., Kim G.H., Kim H.S., Sung J.K., Lee D.H., Kim H.U., Park M.I., et al. Ten-Day Concomitant, 10-Day Sequential, and 7-Day Triple Therapy as First-Line Treatment for Helicobacter pylori Infection: A Nationwide Randomized Trial in Korea. Gut. Liver. 2019;13:531–540. doi: 10.5009/gnl19136. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  106. Zhou Y., Ye Z., Wang Y., Zhang Y., Tang Z., Yan W., Jiang Y., Huang Y. Comparison of four different regimens against Helicobacter pylori as a first-line treatment: A prospective, cross-sectional, comparative, open trial in Chinese children. Helicobacter. 2020;25:e12679. doi: 10.1111/hel.12679. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  107. Bang C.S., Lim H., Jeong H.M., Shin W.G., Choi J.H., Soh J.S., Kang H.S., Yang Y.J., Hong J.T., Shin S.P., et al. Amoxicillin or tetracycline in bismuth-containing quadruple therapy as first-line treatment for Helicobacter pylori infection. Gut Microbes. 2020;11:1314–1323. doi: 10.1080/19490976.2020.1754118. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  108. Romano M., Gravina A.G., Nardone G., Federico A., Dallio M., Martorano M., Mucherino C., Romiti A., Avallone L., Granata L., et al. Non-bismuth and bismuth quadruple therapies based on previous clarithromycin exposure are as effective and safe in an area of high clarithromycin resistance: A real-life study. Helicobacter. 2020;25:e12694. doi: 10.1111/hel.12694. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  109. Tai W.C., Liang C.M., Bi K.W., Kuo C.M., Lu L.S., Wu C.K., Yang S.C., Kuo Y.H., Lee C.H., Huang C.F., et al. A comparison between dexlansoprazole modified release-based and lansoprazole-based nonbismuth quadruple (concomitant) therapy for first-line Helicobacter pylori eradication: A prospective randomized trial. Infect. Drug. Resist. 2019;12:2923–2931. doi: 10.2147/IDR.S213998. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  110. Hsu P.I., Tsay F.W., Kao J.Y., Peng N.J., Tsai K.W., Tsai T.J., Kuo C.H., Kao S.S., Wang H.M., Chen Y.H., et al. Equivalent efficacies of reverse hybrid and concomitant therapies in first-line treatment of Helicobacter pylori infection. J. Gastroenterol. Hepatol. 2020 doi: 10.1111/jgh.15034. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  111. Myint N., Zaw T.T., Sain K., Waiyan S., Danta M., Cooper D., Aung N.M., Kyi M.M., Hanson J. Sequential Helicobacter pylori eradication therapy in Myanmar; a randomized clinical trial of efficacy and tolerability. J. Gastroenterol. Hepatol. 2020;35:617–623. doi: 10.1111/jgh.14942. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  112. Zullo A., Fiorini G., Scaccianoce G., Portincasa P., De Francesco V., Vassallo R., Urban F., Monica F., Mogavero G., Amato A., et al. Sequential therapy for first-line Helicobacter pylori eradication: 10- or 14-day regimen? J. Gastrointestin. Liver. Dis. 2019;28:11–14. doi: 10.15403/jgld.2014.1121.281.hpy. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  113. Tsay F.W., Wu D.C., Yu H.C., Kao S.S., Lin K.H., Cheng J.S., Wang H.M., Chen W.C., Sun W.C., Tsai K.W., et al. A Randomized Controlled Trial Shows that both 14-Day Hybrid and Bismuth Quadruple Therapies Cure Most Patients with Helicobacter pylori Infection in Populations with Moderate Antibiotic Resistance. Antimicrob. Agents. Chemother. 2017;61:e00140-17. doi: 10.1128/AAC.00140-17. [PMC free article] [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  114. Nishida T., Tsujii Y., Okamoto A., Tomita R., Higaki Y., Osugi N., Sugimoto A., Takahashi K., Mukai K., Nakamatsu D., et al. A Triple-Drug Blister-Packaged Drug with Vonoprazan Improves First-Line Eradication of Helicobacter pylori in Elderly Patients: A Retrospective Propensity Score-Matched Cohort Study. Digestion. 2019:1–7. doi: 10.1159/000501608. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  115. Luo L., Huang Y., Liang X., Ji Y., Yu L., Lu H. Susceptibility-guided therapy for Helicobacter pylori-infected penicillin-allergic patients: A prospective clinical trial of first-line and rescue therapies. Helicobacter. 2020;25:e12699. doi: 10.1111/hel.12699. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  116. Kim S.G., Jung H.K., Lee H.L., Jang J.Y., Lee H., Kim C.G., Shin W.G., Shin E.S., Lee Y.C., Korean College of Helicobacter and Upper Gastrointestinal Research Guidelines for the diagnosis and treatment of Helicobacter pylori infection in Korea, 2013 revised edition. J. Gastroenterol. Hepatol. 2014;29:1371–1386. doi: 10.1111/jgh.12607. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]
  117. Kato M., Ota H., Okuda M., Kikuchi S., Satoh K., Shimoyama T., Suzuki H., Handa O., Furuta T., Mabe K., et al. Guidelines for the management of Helicobacter pylori infection in Japan: 2016 Revised Edition. Helicobacter. 2019;24:e12597. doi: 10.1111/hel.12597. [PubMed] [CrossRef] [Google Scholar]

 

facebook
15

Bài viết liên quan

Thuốc liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia

tra-cuu-thuoc

THÔNG TIN THUỐC

TRA CỨU NGAY