MỚI

Chẩn đoán gãy liên mấu chuyển xương đùi

Ngày xuất bản: 06/04/2023

Gãy liên mấu chuyển xương đùi chiếm tới 55% trong các loại gãy xương đầu trên xương đùi ở người cao tuổi. Tình trạng diễn ra có mối liên quan chặt chẽ với vấn đề tuổi tác và tình trạng loãng xương nên bệnh lý thường gặp ở người cao tuổi và nữ giới có tỉ lệ mắc cao gấp đôi nam giới. Thông qua bài viết, chúng tôi trình bày về đại cương và hướng dẫn chẩn đoán gãy liên mấu chuyển xương đùi.

Nhóm Tác giả: GS. TS. Trần Trung Dũng, ThS. BSNT. Đặng Hoàng Giang

Ngày phát hành:  30/3/2022

1. Đại cương về gãy liên mấu chuyển xương đùi

1.1. Định nghĩa

Gãy liên mấu chuyển xương đùi (LMC) là loại gãy ngoại khớp, gãy vùng chuyển tiếp của cổ xương đùi và thân xương đùi, được giới hạn theo giải phẫu từ mấu chuyển lớn đến mấu chuyển nhỏ [22].

1.2. Dịch tễ

Gãy LMC xương đùi được ước tính gần 55 % so với tất cả các chấn thương đẩu trên xương đùi. Tỷ lệ ở nữ gặp nhiều hơn nam khoảng 2:1.

Một số yếu tố đã được tìm thấy liên quan đến số lượng bệnh nhân gãy LMC nhiều hơn so với gãy cổ xương đùi, cũng như tỉ lệ nữ nhiều hơn nam bao gồm: tuổi, gia tăng về chất lượng sống của quốc gia và tiền sử loãng xương (dễ gãy) trong chấn thương.

1.3. Giải phẫu ứng dụng

Liên mấu chuyển xương đùi bao gồm phẩn xương từ mấu chuyển bé đến mấu chuyển lớn, là phẩn chuyển tiếp từ cổ xương đùi xuống thân xương đùi. Vùng này được đặc trưng bởi hệ thống xương xốp dày đặc có trác dụng phân phối, truyền tải lực căng tương tự như hệ thống xương xốp cổ xương đùi.

Giải phẫu các bè xương đầu trên xương đùi

Hình (5.1a). Giải phẫu các bè xương đầu trên xương đùi

Động mạch cấp máu đầu trên xương đùi

Hình (5.1b). Động mạch cấp máu đầu trên xương đùi [18]

Liên mấu chuyển được cấp máu phong phú bởi nhánh hệ thống động mạch đùi sâu, lại là phẩn xương xốp nên khi gãy thường gây mất máu nhiều nhưng rỉ rả. Tuy nhiên nhờ đặc điểm được cấp máu nhiều này mà ổ gãy liên mấu chuyển lại có tiên lượng Nền xương tốt hơn so với cổ xương đùi và dưới mấu chuyển.

Xung quanh khớp háng có hệ thống cơ chắc khoẻ bám vào vùng mấu chuyển lớn, thực hiện chức năng vận động khớp háng và khớp gối, nắm vững được chức năng vận động của từng nhóm cơ này sẽ giúp phẫu thuật viên hiểu được rõ về cơ chế chấn thương, cơ chế di lệch, mức độ vững ổ gãy, từ đó đưa ra được chỉ định hợp lý cho từng loại gãy LMC cũng như việc nắn chỉnh ổ gãy trong phẫu thuật.

Giải phẫu điểm bám các cơ vùng khớp háng

Hình 5.2. giải phẫu điểm bám các cơ vùng khớp háng [18]

  • Khối cơ dạng vùng mông và xoay trong khớp háng: là nhóm cơ mông nhỡ và mông lớn, có nguyên uỷ từ mặt ngoài cánh chậu bám vào mấu chuyển lớn giúp kiểm soát độ nghiêng khung chậu và động tác xoay trong khớp háng.
  • Khối cơ xoay ngoài khớp háng ngắn: cơ hình quả iê, khối cơ sinh đối, cơ bịt và cơ vuông đùi bám vào mặt sau mấu chuyển lớn.
  • Động tác gấp háng được vận động bởi các cơ bám vào mặt trước của đùi bao gồm cơ may, cơ lược, cơ thắt lưng chậu, cơ thẳng đùi.
  • Động tác khép đùi: cơ thon và nhóm cơ khép khớp háng có điểm bám mặt trong xương đùi.
  • Cơ mông lớn có điểm bám chạy dọc theo đường giáp từ dưới mấu chuyển xuống đẩu trên xương đùi, có vai trò quan trọng trong động tác duỗi và xoay ngoài khớp háng.
  • Cơ bán gân, bán mạc và cơ nhị đẩu đùi cùng thực hiện động tác gấp gối cũng như duỗi háng.

1.4. Cơ chế tổn thương của liên mấu chuyển xương đùi

Gãy LMC có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, trong đó hai nhóm tuổi hay gặp có cơ chế chấn thương trái ngược nhau

  • Người trẻ thường do kết quả của chấn thương năng lượng cao như tai nạn xe máy hoặc ngã cao.
  • 90% trường hợp gãy LMC là do người cao tuổi ngã đơn thuần.

2. Chẩn đoán 

2.1. Triệu chứng lâm sàng

  • Đau ở vùng thắt lưng và đẩu trên xương đùi.
  • Mất vận động đùi bên chấn thương sau tai nạn giao thông hoặc ngã nhẹ gặp ở người già.
  • Biến dạng chi điển hình gãy ngoại khớp: bàn chân đổ ngoài, chân tổn thương ngắn hơn và xoay ngoài hoặc xoay trong nếu có di lệch.
  • Đẩu trên xương đùi sưng nề, bắm tím, sờ vào đau chói.
  • Có thể có biểu hiện sốc giảm thể tích do mất máu.
  • Có thể kèm theo các thương tổn của bệnh cảnh đa chấn thương ở bệnh nhân trẻ với cơ chế chấn thương năng lượng lớn.

2.2. Chẩn đoán hình ảnh 

  • X-quang khung chậu, X-quang khớp háng thẳng – nghiêng

X-quang khớp háng thẳng nghiêng giúp bác sỹ đánh giá thương tổn, mức độ thương tổn theo từng nhóm phân loại và lập kế hoạch điều trị phù hợp.

X-quang khung chậu gãy LMC xương đùi phải người trê và già

Hình (5.3a). X-quang khung chậu gãy LMC xương đùi phải người trẻ

Hình (5.3b). X-quang khung chậu gãy LMC xương đùi phải người già

Chụp X- quang khung chậu là bắt buộc với tất cả bệnh nhân có cơ chế chấn thương tại vùng khớp háng, dù là chấn thương có mức năng lượng thấp, việc chụp X-QUANG khung chậu khống những có thể giúp phát hiện các thương tổn tại khung chậu mà còn giúp đánh giá được khớp háng bên lành, từ đó đưa ra được kế hoạch trước mổ phù hợp.

2.3. Chụp cắt lớp vi tính

Với những thương tổn không rõ ràng hoặc trong trường hợp gãy xương nghi ngờ bệnh lý có thể chụp cắt lớp vi tính để xác định rõ tổn thương.

Ngoài ra, phim chụp cắt lớp vi tính cho thấy rõ tất cả các mảnh gãy, từ đó lập kế hoạch chính xác cho cuộc phẫu thuật thuận lợi.

2.4. Tóm tắt chẩn đoán

  • Cơ chế chấn thương có thể mức năng lượng thấp.
  • Triệu chứng lâm sàng điển hình với người trẻ tuổi hoặc không điển hình trong một số trường hợp người cao tuổi gãy ít lệch.
  • X- quang + CT: hình ảnh gãy xương vùng LMC.

>>> Xem thêm: Phân loại và điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trong bài viết trích từ cuốn “Chẩn đoán và điều trị gãy xương, trật khớp chi dưới” thuộc quyền sở hữu của GS.TS. Trần Trung Dũng. Việc sao chép, sử dụng phải được GS.TS. BS Trần Trung Dũng chấp thuận bằng văn bản.

facebook
250

Bài viết liên quan

Thuốc liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia

tra-cuu-thuoc

THÔNG TIN THUỐC

TRA CỨU NGAY