MỚI

Giảm thiểu biến chứng thai kỳ trong hỗ trợ sinh sản

Ngày xuất bản: 01/12/2022

Tác giả: Nguyễn Xuân Hợi – Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương

Hầu hết các cặp vợ chồng có thể thực hiện ước mơ của mình trong vòng 1-2 năm sau khi kết hôn. Những cặp hiếm muộn cần được điều trị bằng các phương pháp Hỗ trợ Sinh sản (ART). Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) là một trong những phương pháp điều trị vô sinh tiên tiến nhất. Kể từ khi phương pháp thụ tinh ống nghiệm ra đời, hàng triệu em bé đã được sinh ra. Việc điều trị các cặp vợ chồng hiếm muộn đã tiến triển đáng kể, đặc biệt là trong 20-30 năm qua.

Điều trị ART trong hầu hết các trường hợp đều có những thai kỳ khỏe mạnh. Tuy nhiên, có những biến chứng của thai kỳ có thể xảy ra thường xuyên hơn ở những phụ nữ IVF.

IVF có xu hướng đa thai cao hơn. Nguy cơ đa thai tăng lên đáng kể trong các chu kỳ IVF.

Năm 2005, 35,0% tổng số ca sinh ở Hoa Kỳ do IVF – ET là đa thai, tỷ lệ này cao gấp 10 lần so với dân số chung.

Trong khi đó, phụ nữ đơn thai bằng thụ tinh ống nghiệm có nguy cơ cao bị tiền sản giật, tiểu đường thai kỳ, nhau tiền đạo và tử vong chu sinh. Đơn thai do ART cũng có nguy cơ tương đối cao hơn khi khởi phát chuyển dạ và mổ lấy thai (CS), cả cấp cứu và theo chương trình. Nhiều nghiên cứu khác nhau đã báo cáo rằng những đứa trẻ được sinh ra từ những phụ nữ được thụ thai bằng ART đều sinh non và nhẹ cân. Các quan sát cho thấy do tỷ lệ đa thai cao hơn liên quan đến ART.

Mặc dù hiện nay chưa có hướng dẫn phòng ngừa và điều trị biến chứng được thiết lập. Cùng với sự phát triển của các phương pháp ART, các biện pháp phòng ngừa biến chứng do IVF cũng được áp dụng nhằm đảm bảo an toàn cho mẹ và thai kỳ.

Tài liệu tham khảo

  1. Adamson G.D., De Mouzon J., Lancaster P., Nygren K.G., Sullivan E. International committee for monitoring assisted reproduction technology: world collaborative report on in vitro fertilization. Fertil Steril. 2006;85:1586-1622.
  2. De Kretser D.M., Baker H.W.G. Infertility in men: recent advances and continuing controversies. J Clin Endocrinol Metab. 2001:3443-5340.
  3. Buckett W.M., Chain R.C., Dean N.L., Sylvestre C. Pregnancy loss in pregnancies conceived following in vitro maturation (IVM), conventional in vitro fertilization (IVF), and intracytoplasmic sperm injection (ICSI) Fertil Steril. 2007:781-789.
  4. Winter E., Wang J., Davies M.J., Norman R. Early pregnancy loss following assisted reproductive technology treatment. Hum Reprod. 2002;17:3220-3223.
  5. Braude P., Rowell P. Assisted conception Ill – problems with assisted conception. Br Med J. 2003;327:920-927.
  6. Schieve L.A., Peterson H.B., Meikle S.F. Live birth rates and multiple birth risk using in vitro fertilization. JAMA. 2007;282:1832-1837.
  7. Tarlatzis B.C., Grimbiziz G. Pregnancy and child outcome after assisted reproduction techniques. Hum Reprod. 2009;(14 suppl):231-242.
  8. Rimm A.A., Katayama A.C., Diaz M.,, Katayama K.P. A meta-analysis of controlled studies comparing major malformation rates in IVF and ICSI infants with naturally conceived children. JAssist Reprod Genet. 2004;21:437-443.
  9. Hansen M., Kurinczuk J.J., Bower C., Webb S. The risk of major birth defects after intracytoplasmic sperm injection and in vitro fertilization. N Engl JMed. 2002;346:725-730.
  10. Ludwig M. Risks during pregnancy and birth after assisted reproductive technologies: an integral view of the problem. Semin Reprod Med. 2005;223:363-367.
  11. Brasil G.Y., Braude P., Rowell P. Assisted conception and the outcome. Br Med J. 2007;212:920-924.
  12. Olivennes F., Fanchin R., Ledee N. Perinatal outcome and developmental studies on children born after IVF. Hum Reprod Update. 2002;8:117-128.
  13. Sharma S.K., Mohan A. Extrapulmonary tuberculosis: review article. Indian JMed Res. 2004;(0ctober):316-353.
  14. Marcus S.F., Brinsden P.R. Analysis of the incidence and risk factors associated with ectopic pregnancy following in-vitro fertilization and embryo transfer. Hum Reprod. 2005;10:199-212.
  15. Buckett VV.M., Chian R.C., Holzer H.E.G. Obstetric outcomes and congenital abnormalities after in vitro maturation. Obstet Gynecol. 2001;243:453-460.

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của VinmecDr. Việc sao chép, sử dụng phải được VinmecDr chấp thuận trước bằng văn bản.

Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. VinmecDr không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. VinmecDr không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.

Đường link liên kết

VinmecDr sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc VinmecDr được liên kết với website www.vinmecdr.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

 

facebook
6

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia

tra-cuu-thuoc

THÔNG TIN THUỐC

TRA CỨU NGAY