MỚI

Hướng dẫn khám lâm sàng chi trên

Ngày xuất bản: 08/05/2023

Khám lâm sàng chi trên cần được thực hiện trong phòng khám chuyên khoa có đầy đủ phương tiện để khám và khám theo trình tự: nhìn, sờ, đo chi và đo biên độ vận động của khớp.

1. Nguyên tắc thăm khám:

  • Khám chi trong phòng khám chuyên khoa có đầy đủ phương tiện để khám.
  • Khám theo trình tự: nhìn, sờ, đo chi và đo biên độ vận động của khớp.
  • Khám bên lành trước bên đau, so sánh hai chi.

2. Dụng cụ cần thiết để thăm khám:

  • Phòng khám bệnh: rộng rãi, sạch sẽ, thoáng mát. 
  • Bệnh nhân làm các động tác, đi lại thoải mái để thầy thuốc quan sát được dễ dàng.
  • Một giường khám có bề mặt phẳng ( không có thành giường 4 bên).
  • Một ghế đẩu ( ghế không có tựa )
  • Dụng cụ để khám: 1 thước đo bằng vải, 1 thước đo góc, 1 búa phản xạ, bút vẽ trên da, kim và tăm bông để khám cảm giác. 
  • Ngoài ra còn cần thêm các miếng ván gỗ có chiều dày từ 0,5 – 3 cm để đo nhanh chiều dài chi dưới so với bên lành.

3. Cách khám chi trên:

3.1. Nhìn là một bước quan trọng đầu tiên, rất có giá trị để gợi ý chẩn đoán bệnh. 

  • Một số bệnh lý xương – khớp chỉ cần nhìn cũng có thể chẩn đoán.
  • Nhìn tư thế chung của BN khi đến khám.
  • Quan sát da bệnh nhân: có vết thương không, có u nổi lên không, ccó đổi màu so với bên lành không (U máu?, Reckling haugen, lệch trục chi?… Ví dụ: lỗ dò ở các đầu xương gặp ở trẻ em dễ do viêm xương.

3.2. Sờ

Chọn mốc và đánh dấu

Các mốc xương thường là các mỏm, lồi củ nhô lên dưới da hoặc khe khớp sờ thấy được. Không bao giờ chọn mốc là phần mềm vì nó sẽ không chính xác khi BN thay đổi tư thế. 

Sau khi xác định được mốc, cần dùng bút đánh dấu.

Ở chi trên: mỏm cùng, củ lớn xương cánh tay, mỏm trên lồi cầu ngoài, mỏm trên lồi cầu trong, mỏm khuỷu, chỏm xương quay, mỏm trâm quay, mỏm trâm trụ…

Sờ tìm các dấu hiệu

  • Có điểm đau hay không.
  • Có u, cục gì hay không: u cứng rắn ( u xương, can xương…), u mềm ( u xơ, u máu…).
  • Khám cảm giác: nông, sâu.

3.3. Đo chi

3.3.1 Nguyên tắc đo chi

  • Dựa vào mốc xương để đo.
  • So sánh với chi lành.
  • Dùng các loại thước để đo.

  Có 3 cách đo chi: đo trục chi, đo chiều dài, đo chu vi chi.

Đo trục chi

Trục chi trên là một đường nối từ mỏm cùng vai, đi qua giữa nếp khuỷu, đến giữa nếp gấp cổ tay (giữa ngón 3), khớp khuỷu mở ra ngoài một góc 10 độ.

Đo vòng chi (đo chu vi chi)

Từ một mốc xương đã chọn, đo lên hoặc xuống một đoạn 10, 15, 20 cm, đánh dấu nơi này, sau đó dùng thước dây đo vòng chi nơi vừa đánh dấu so sánh bên lành.

Đo chiều dài

  • Dùng thước dây đo chiều dài giữa hai mốc xương đã chọn.
  • Chiều dài tương đối: chiều dài đo qua một khớp.
  • Chiều dài tuyệt đối: chiều dài đo không qua một khớp.

Chi cần đo

Chiều dài tương đối

Chiều dài tuyệt đối

Cánh tay

Từ mỏm cùng vai đến

 mỏm trên lồi cầu ngoài cánh tay

Từ củ lớn đến mỏm 

trên lồi cầu ngoài cánh tay.

Cẳng tay

Từ mỏm trên lồi cầu ngoài đến mỏm trâm quay

Từ mỏm khuỷu đến

 mỏm trâm trụ

Chi dưới

Từ gai chậu trước trên đến 

đỉnh mắt cá trong

Từ mấu chuyển đến 

đỉnh mắt cá ngoài

3.3.2 Cách đo và ghi biên độ vận động của khớp

  • Đo và ghi biên độ vận động của khớp theo tư thế xuất phát O (Zero starting position)
  • Tư thế xuất phát O là “tư thế bình thường về giải phẫu” của một người đứng thẳng, hai ngón chân cái chạm vào nhau, bàn tay buông thõng dọc thân mình, lòng bàn tay úp vào trong. Ở tư thế này, tất cả các khớp trong cơ thể được xem là 0o và tính từ đây để đo cử động một khớp nào đó.
  • Vận động các khớp được khám theo từng cặp, thí dụ: gấp – duỗi , sấp – ngửa, xoay trong – xoay ngoài, dạng – khép , nghiêng quay – nghiêng trụ…

3.3.3 Cách gọi tên các cử động khớp

  • Động tác gấp là cử động của một khớp kể từ tư thế xuất phát 0
  • Động tác duỗi là cử động của một khớp trở về tư thế xuất phát 0.
  • Động tác gấp duỗi ở cổ chân: gọi là gấp về phía gan chân và gấp về phía mu chân.
  • Duỗi quá mức là cử động theo hướng ngược lại với gấp.
  • Khép là đưa phần chi khép dần về trục cơ thể.
  • Dạng là đưa phần chi ra xa trục cơ thể. Riêng ở cổ tay thì hay dùng danh từ nghiêng phía trụ, hay nghiêng phía quay.
  • Ngửa là động tác quay lòng bàn tay, bàn chân hướng ra mặt trước của cơ thể hay hướng lên trên. Còn sấp là ngược lại, quay hướng ra mặt sau hay xuống dưới.

Thí dụ 1: đo tầm hoạt động gấp – duỗi khớp khuỷu được các chỉ số:

Khớp khuỷu

Gấp

Duỗi

Ưỡn ra sau

Cách ghi

Bệnh cảnh 1

150 độ

0 độ

 

150/0/0

Bệnh cảnh 2

150 độ

0 độ

5 độ

150/0/5

Bệnh cảnh 3

150 độ

90 độ

 

150/90/0

Bệnh cảnh 4

90 độ

0 độ

 

90/0/0

Bệnh cảnh 5

90 độ

90 độ

 

90/90/0

Bệnh cảnh 6

0 độ

0 độ

 

0/0/0

Bệnh cảnh 1 : khớp khuỷu hoàn toàn bình thường.

Bệnh cảnh 2 : khớp khuỷu hoàn toàn bình thường (gặp ở một số phụ nữ, trẻ em có lỏng khớp sinh lý)

Bệnh cảnh 3: khớp khuỷu gấp hết nhưng không duỗi thẳng được, chỉ 90 độ, số 0 ra sau.

Bệnh cảnh 4: khớp khuỷu duỗi hết nhưng chỉ gấp được 90 độ.

Bệnh cảnh 5: khớp khuỷu cứng ở tư thế 90 độ.

Bệnh cảnh 6: khớp khuỷu cứng ở tư thế 0 độ (cứng duỗi khuỷu ở bệnh nhân trật khớp khuỷu cũ)

Ví dụ 2: minh hoạ rõ hơn về cách ghi này:

Khám sấp ngửa cẳng tay 6 trường hợp với kết quả ghi nhận được:

 

Kết quả

Ý nghĩa:

1

S – N: 85 / 0 / 90

Sấp: 85 độ và ngửa : 90 độ

( biên độ vận động bình thường)

2

S – N: 90 / 60 / 0

Không ngửa được cẳng tay,

cẳng tay luôn sấp từ 60 – 90 độ

3

S – N: 0 / 60 / 90

Không sấp được cẳng tay,

cẳng tay luôn ngửa từ 60 – 90 độ

4

S – N: 0 / 0/ 0

Cẳng tay luôn ở tư thế trung bình,

không sấp và ngửa được

5

S – N: 0 / 60 / 60

Cẳng tay luôn ở tư thế ngửa 60 độ

6

S – N: 60 / 60 / 0

Cẳng tay luôn ở tư thế sấp 60 độ

4. Thăm khám vùng vai và cánh tay:

Khớp vai là một khớp chỏm tròn, lại được hỗ trợ bởi bả vai, nên có nhiều động tác.
Khi khám vận động vùng vai phải biết biên độ vận động thực của khớp vai bằng cách hãm xương bả vai lại, nếu không biên độ của vai rất lớn.

4.1. Biên độ vận động bình thương của khớp vai

Khám vận động

Khớp vai không hãm

Biên độ khớp vai thực

Dạng – khép

180 / 0/ 75

90/ 0/ 20

Đưa trước – sau

180/ 0/ 60

90/ 0/ 40

Xoay ngoài – trong

90/ 0/ 80

90/ 0/ 30

4.2 Chú ý tư thế khởi đầu khi khám vận động

  • Dạng – khép, đưa trước – sau: cánh tay xuôi dọc thân mình.
  • Xoay ngoài – xoay trong: khuỷu tay gấp 90 độ, cẳng tay hướng ra trước ( hoặc để cánh tay dạng 90 độ, cẳng tay nằm ngang: xoay trong; cẳng tay đưa xuống, xoay ngoài; cẳng tay đưa lên).

4.3 Các test thường làm ở vùng vai

  • Nghiệm pháp co cơ chủ động có sức cản giữ gây đau: xác định vùng đau và động tác gây đau.
  • Nghiệm pháp Yergason (ngửa cẳng tay có sức cản giữ): khám gân cơ hai đầu.
  • Nghiệm pháp cánh tay rơi thỏng: khám cơ trên gai.
  • Nghiệm pháp về chênh vênh khớp vai: khám dây chằng và bao khớp vai.

5. Thăm khám vùng khuỷu và cẳng tay:

5.1. Liên quan các mốc xương ở khuỷu

Liên quan  3 mốc xương

  • Mỏm trên ròng rọc
  • Mỏm khuỷu
  • Mỏm trên lồi cầu
  • Khuỷu duỗi: 3 mốc nằm trên 1 đường nằm ngang (đường Nelaton)
  • Khuỷu gấp 90o: 3 mốc tạo thành tam giác cân đỉnh ở dưới ( tam giác Hueter)

 => khớp khuỷu bình thường      

  • Không thẳng hàng hoặc không nằm ngang.

  • Tam giác không cân hoặc tam giác đảo ngược.

 => khớp khuỷu bệnh lý

5.2. Khám vận động khớp khuỷu

  • Khuỷu là một khớp ròng rọc nên chỉ có 2 động tác gấp và duỗi, không có động tác lắc ngang. Nếu có động tác này là khớp bệnh lý.
  • Sấp – ngửa là động tác của cẳng tay. 
  • Trục quay cẳng tay: xương quay, quay quanh xương trụ theo một trục là đường nối từ chỏm quay đến mỏm trâm trụ.

Gấp – duỗi (khuỷu) :150/0/0 (nam), 150/0/5 (nữ)
Sấp – ngửa (cẳng tay): 90/ 0/ 90

6. Thăm khám vùng cổ tay, bàn tay:

6.1. Các điểm cần chú ý khi khám

 

Mốc xương bình thường

Bệnh lý

Liên quan 2

mỏm trâm

Mỏm trâm quay thấp hơn mỏm trâm trụ 1 – 1,5 cm

Mỏm trâm quay ngang bằng hoặc cao hơn mỏm trâm trụ (gãy đầu dưới xương quay)

Vị trí  xương thuyền

Ở đáy hố lào ( giữa 2 gân duỗi và dạng dài ngón cái), ấn đau ít

Ấn đau chói ( gãy xương thuyền)

Vị trí xương bán nguyệt

Ở phía trước cổ tay giữa gò cái và gò út

 

Trục các ngón tay

Khi duỗi: trục các xương bàn gặp nhau ở xương bán nguyệt.

Khi gấp: trục các ngón 2 – 5 gặp nhau ở xương thuyền

Lệch trục khi có gãy xương hay trật khớp

6.2 Khám vận động:

Vận động cổ tay: Gấp – duỗi: 90 / 0 / 70 , nghiêng quay – nghiêng trụ: 25 / 0 / 80 .

Vận đông khớp ngón tay:

Ngón 1:

  • Gập – duỗi khớp bàn ngón: 50 / 0 / 5
  • Gập – duỗi khớp liên đốt: 85 / 0 / 15
  • Dạng – khép khớp thang bàn: 95 / 0 / 45

Ngón 2 – 5:

  • Gấp – duỗi khớp bàn ngón: 95 / 0 / 45
  • Gập – duỗi khớp liên đốt 1: 100 –/ 0 / 0
  • Gập – duỗi khớp liên đốt 2: 80 / 0 / 0

6.3 Khám các gân gấp:

  • Gân gấp sâu: giữ đốt 2 cho gập đốt 3.
  • Gân gấp nông: giữ đốt 1 cho gập đốt 2 đồng thời phải giữ không cho gập các ngón tay lân cận.

6.4 Khám cảm giác ở lòng bàn tay (thần kinh quay, giữa, trụ): dựa vào vùng chi phối cảm giác của các dây thần kinh.

>>> Xem thêm: Tổng hợp các bài viết chia sẻ góc nhìn từ đội ngũ bác sĩ BV Vinmec

facebook
321

Bài viết liên quan

Thuốc liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia