1. TÓM TẮT
U diệp thể (UDT) là khối u xơ biểu mô hiếm gặp của vú (<1%), được WHO phân loại thành ba nhóm: lành tính, ranh giới và ác tính. Việc phân biệt UDT với u xơ tuyến trên lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và thậm chí giải phẫu bệnh vẫn còn khó khăn. Phương pháp điều trị truyền thống là phẫu thuật cắt rộng với diện cắt ≥1 cm nhằm hạn chế tái phát tại chỗ. Tuy nhiên, UDT lành tính ít có nguy cơ tái phát, do đó cách xử trí còn nhiều tranh luận. Gần đây, kỹ thuật cắt bỏ có hỗ trợ chân không dưới hướng dẫn siêu âm (VAE) – vốn thường dùng cho các tổn thương lành tính như u xơ tuyến, u nhú nội ống – được nghiên cứu ứng dụng cho các tổn thương nguy cơ cao hoặc dễ tái phát, trong đó có UDT. Dựa trên một trường hợp cụ thể, bài viết này giới thiệu phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu bằng hút chân không như một lựa chọn thay thế hiệu quả cho phẫu thuật trong lấy bỏ u vú lành tính kích thước lớn. Trường hợp được báo cáo là một UDT > 6 cm, đã được loại bỏ hoàn toàn bằng VAE, cho kết quả điều trị và thẩm mỹ tối ưu: khối u được lấy bỏ trọn vẹn, lượng máu tụ sau thủ thuật ít, sẹo da nhỏ và không ghi nhận tái phát tại chỗ sau 1 năm theo dõi.
Tin tức
Hệ thống phân loại TNM (Tumor – Node – Metastasis) của Ủy ban Ung thư Hoa Kỳ (AJCC) và Liên minh Quốc tế Phòng chống Ung thư (UICC) là công cụ quan trọng để đánh giá mức độ tiến triển, tiên lượng cũng như lựa chọn chiến lược điều trị cho bệnh nhân ung thư. Trong ung thư vòm mũi họng (NPC), phiên bản TNM lần thứ 8 (TNM-8) được áp dụng rộng rãi nhưng đã bộc lộ một số hạn chế như sự chồng chéo trong đánh giá tiên lượng giữa các nhóm T2 – T3, phân bố không đồng đều giữa các nhóm T và N. Đầu năm 2025, phiên bản TNM-9 chính thức được công bố với nhiều thay đổi quan trọng, được kỳ vọng nâng cao giá trị trong tiên lượng và trong định hướng điều trị hợp lý hơn cho bệnh nhân ung thư vòm mũi họng.
Tin tức
1.Tóm tắt
Mục tiêu của nghiên cứu là xác định và phân loại nguồn cấp máu cho phức hợp quầng – núm vú (NAC) trên cộng hưởng từ (MRI) vú, nhằm hỗ trợ lập kế hoạch phẫu thuật bảo tồn và tái tạo vú. Nghiên cứu hồi cứu được thực hiện trên 30 bệnh nhân nữ (60 vú) chụp MRI vú tại Bệnh viện Vinmec Times City từ 03/2022 đến 10/2022, loại trừ bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật vú. Phân loại nguồn cấp máu NAC dựa trên 5 vùng giải phẫu. Kết quả cho thấy tổng cộng 114 mạch nguồn được ghi nhận, trong đó nhóm trong (loại I) chiếm ưu thế, với 33 vú chỉ có nguồn máu từ nhóm này. Có 25 vú có nguồn máu đa vùng, chủ yếu kết hợp loại I và II. Không ghi nhận mạch nguồn từ vùng IV và V, gợi ý vị trí tối ưu cho đường rạch da là góc phần tư dưới ngoài (LOQ). MRI vú không chỉ có giá trị chẩn đoán mà còn hữu ích trong đánh giá nguồn máu nuôi NAC, giúp giảm nguy cơ biến chứng trong phẫu thuật bảo tồn và tái tạo.
Tin tức
TÓM TẮT:
Ruột xoay bất toàn là một dị tật bẩm sinh tương đối ít gặp của ống tiêu hóa, xảy ra trong quá trình xoay và cố định ruột giai đoạn phôi thai. Đây là nguyên nhân phổ biến gây xoắn ruột ở trẻ em, chiếm 60 – 70% các trường hợp [9]. Xoắn ruột do ruột xoay bất toàn là một tình trạng cấp cứu ngoại khoa khẩn cấp, đòi hỏi chẩn đoán và can thiệp sớm vì liên quan trực tiếp đến tiên lượng của bệnh nhi. Chẩn đoán và phẫu thuật trễ có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như nhiễm trùng huyết, hội chứng ruột ngắn, hoặc thậm chí tử vong (từ 9% đến 38%) [1][9]. Mặc dù sự phát triển của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh X quang, siêu âm, đặc biệt là cắt lớp vi tính, đã nâng cao khả năng chẩn đoán, việc chẩn đoán sớm tình trạng này vẫn là một thách thức đối với các nhà ngoại khoa.
Tin tức
Tóm tắt
Gãy cổ xương đùi là chấn thương hiếm gặp ở trẻ em, chiếm dưới 1% tổng số gãy xương trẻ em. Biến chứng tiêu chỏm xương đùi sau phẫu thuật cố định vít xốp (cannulated screws) có tỉ lệ khoảng 15-25%
Chỏm xương đùi sụp trong AVN có thể dẫn tới tình trạng nghiêng xương chậu ( pelvis obquility) và chênh lệch chiều dài chân. Ở trẻ thanh thiếu niên, tình trạng mât cân bằng vùng chậu không được điều trị có thể tiến triển thành biến dạng cột sống thắt lưng không hồi phục1. Chúng tôi trình bày trường hợp bệnh nhân 13 tuổi bị AVN sau điều trị cố định gãy cổ xương đùi bằng vít xốp. Do tình trạng thoái hoái khớp háng và mất cân bằng cột sống, bệnh nhân đã được phẫu thuật THA để cân bằng khung chậu và cải thiện vận động khớp háng. Case report này nhấn mạnh tầm vai trò của việc theo dõi sát và phát hiện sớm các biến chứng sau điều trị gãy cổ xương đùi ở trẻ vị thành niên, cũng như cân nhắc chỉ định thay khớp háng toàn phần kịp thời để ngăn ngừa tàn tật vĩnh viễn.
Tin tức
Sarcoma xương là bệnh lý ít gặp, do đó không nhiều nghiên cứu với cỡ mẫu lớn trên đối tượng bệnh nhân này. EURAMOS - 1 là nghiên cứu đa trung tâm, đa quốc gia lớn nhất từ trước đến nay cung cấp dữ liệu về kết quả điều trị bệnh sarcoma xương sử dụng phác đồ phối hợp 3 hoá chất MAP (Methotrexate, doxorubicin và cisplatin). Với tỷ lệ sống thêm toàn bộ 3 năm 79% và 5 năm 71%, nghiên cứu cung cấp thêm một lựa chọn về phác đồ điều trị sarcoma xương hiệu quả cho bác sĩ lâm sàng. Từ kết quả của nghiên cứu, phác đồ MAP đã được sử dụng phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới.
Tin tức
Tin tức
I. TỔNG QUAN VỀ GHÉP TẾ BÀO GỐC TẠO MÁU
1.1. Định nghĩaGhép tế bào gốc tạo máu: Thay thế tủy xương bị tổn thương/khuyết thiếu bằng tế bào gốc tạo máu lành mạnh.
Hai loại chính:Tự thân: Dùng tế bào gốc tạo máu của chính bệnh nhân.
Đồng loài (Allogeneic): Dùng tế bào gốc tạo máu từ người cho (phù hợp HLA).
Tin tức
Tóm tắt:
Thiếu máu là vấn đề sức khỏe phổ biến trong thai kỳ do tăng nhu cầu sắt, axit folic và các chất dinh dưỡng khác. WHO định nghĩa thiếu máu ở phụ nữ mang thai là nồng độ hemoglobin < 11 g/l . Theo WHO trên thế giới có khoảng 32,4 triệu phụ nữ mang thai bị thiếu máu, trong đó 50 %- 70% thiếu máu là do thiếu máu do thiếu sắt (IDA). Việc thiếu máu thời kỳ có thai có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và thai nhi như tăng nguy cơ sinh non, thai chậm phát triển, sảy thai, tăng nguy cơ nhiễm trùng, băng huyết sau sinh. Nguyên nhân chủ yếu do dinh dưỡng kém, thiếu sắt, thiếu Vitamin B9, B12, nhiễm trùng, rối loạn di truyền, rong kinh và mang thai quá gần nhau, các bệnh nền mạn tính. Thiếu máu dẫn đến tình trạng giảm tổng lượng oxy vận chuyển, làm giảm hoạt động các tế bào miễn dịch, stress oxy hóa, ảnh hưởng đến quá trình phát triển của thai nhi. Việc sàng lọc và điều trị thiếu máu sớm mang lại lợi ích rõ rệt, giảm tỉ lệ sinh non và cải thiện kết cục sơ sinh. Chăm sóc liên tục cá thể hóa điều trị theo nguyên nhân và múc độ thiếu máu cũng như giáo dục giám sát phù hợp quá trình điều trị thiếu máu thai kỳ giúp quá trình điều trị hiệu quả, tối ưu hóa sức khỏe của mẹ và bé.
