Hướng dẫn 2026 của Hiệp hội Gây mê Mỹ (ASA) về quản lý đau bằng phương pháp gây tê tại chỗ và gây tê vùng cho phẫu thuật tim – lồng ngực, đoạn nhũ và phẫu thuật bụng
Hiệp hội Gây mê Mỹ (American Society of Anesthesiologists- ASA) đã công bố Hướng dẫn Thực hành năm 2026, đưa ra các khuyến cáo cập nhật, dựa trên bằng chứng về kiểm soát đau quanh phẫu thuật bằng gây tê tại chỗ và gây tê vùng, tập trung vào các ca phẫu thuật tim mạch, đoạn nhũ và phẫu thuật bụng ở cả người lớn và trẻ em. Hướng dẫn này đề cập đến các phương pháp nhằm giảm thiểu mức độ đau sau phẫu thuật và/hoặc nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau opioid.
– Khoảng 75% bệnh nhân phẫu thuật trải qua cơn đau từ vừa đến nặng. Đau sau phẫu thuật thường đi kèm với căng thẳng về sinh lý và tâm lý với những hậu quả ngắn hạn và dài hạn. Quản lý đau sau phẫu thuật không đầy đủ có liên quan đến đau mãn tính, có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống lâu dài. Các hướng dẫn hiện nay đưa ra các khuyến cáo chung mà không phải lúc nào cũng áp dụng được cho các vị trí phẫu thuật và mức độ xâm lấn khác nhau, gây khó khăn cho các bác sĩ lâm sàng trong thực hành hàng ngày.
Quản lý đau quanh phẫu thuật tối ưu tạo điều kiện thuận lợi cho sự phục hồi chức năng sau phẫu thuật. Chiến lược giảm đau đa mô thức giúp cải thiện điểm đau sau phẫu thuật và giảm nhu cầu sử dụng opioid. Do các khuyến cáo về thuốc giảm đau toàn thân là nhất quán đối với tất cả bệnh nhân và phẫu thuật, nên việc cá thể hóa các kỹ thuật gây tê vùng và tê tại chỗ là trọng tâm để tối ưu hóa phác đồ giảm đau đa mô thức, nhằm giảm thiểu tối đa việc sử dụng opioid. Do đó ASA đã tập trung đánh giá các kỹ thuật gây tê vùng/tê tại chỗ cụ thể cho từng phẫu thuật.
Các khuyến cáo sau đây được đưa ra dựa trên cơ sở bằng chứng gồm 628 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên RCT. Các chỉ số kết quả chính bao gồm điểm số đau sau phẫu thuật và/hoặc nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau opioid trong 24 giờ đầu.
Các khuyến cáo | Mức độ khuyến cáo (KC) | Mức độ bằng chứng |
Phẫu thuật mở | ||
Cắt thùy phổi, thay van động mạch chủ, bắc cầu động mạch vành, sửa /thay van hai lá và vách ngăn: khuyến cáo gây tê gian cân cơ. Lợi ích: – Mức độ đau khi nghỉ ngơi giảm 1,33 điểm (thang điểm 0–10). – Giảm liều opioid: tương đương đường uống 60 mg morphin | Mạnh | Trung bình |
Mổ mở vùng bụng, khoang sau phúc mạc và vùng chậu: khuyến cáo gây tê mặt phẳng cân mạc. Kết quả: – Đau khi nghỉ: giảm 0,68 điểm. Đau vận động: giảm 0,78 điểm, – Giảm liều opioid: tương đương đường uống 35 mg morphin. – Sự hài lòng của bệnh nhân cao hơn | Mạnh | Trung bình |
PT đoạn nhũ | ||
Gây tê mặt phẳng mặt cân cơ hoặc gây tê cạnh cột sống. Lợi ích: – Giảm đau vận động: 1,3 điểm. – Giảm liều opioid: tương đương đường uống 25 mg morphin. – Chất lượng phục hồi được cải thiện và tăng sự hài lòng BN | Mạnh | Trung bình |
Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu | ||
Phẫu thuật vùng ngực: cắt thùy phổi, sửa chữa/thay van tim, phẫu thuật thực quản: gây tê thần kinh trung ương và gây tê mặt phẳng cân mạc, để giảm đau trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật. | KC có điều kiện | Thấp |
Phẫu thuật vùng bụng: cắt túi mật, cắt ruột thừa, cắt dạ dày và cắt bỏ một phần gan: gây tê mặt phẳng cân mạc để giảm đau và/hoặc nhu cầu sử dụng opioid trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật. | Mạnh | Trung bình |
Thoát vị bẹn: gây tê mặt phẳng cân mạc để giảm đau trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật | KC có điều kiện | Thấp |
Trẻ em dưới 18 tuổi | ||
Phẫu thuật vùng ngực: gây tê mặt phẳng cân mạc để giảm đau và/hoặc giảm sử dụng opioid trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật. | Mạnh | Trung bình |
Thoát vị bẹn: gây tê mặt phẳng cân mạc để giảm đau trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật. | KC có điều kiện | Thấp |
Gây tê mặt phẳng cân mạc là kỹ thuật gây tê vùng trong đó thuốc gây tê được tiêm vào khoảng trống giữa các lớp cân cơ. Kỹ thuật này là lựa chọn ưu tiên khi việc tiếp cận trực tiếp các thân dây thần kinh gặp trở ngại về giải phẫu hoặc có chống chỉ định. Các phương pháp gây tê mặt phẳng cân mạc phổ biến bao gồm:
- Gây tê mặt phẳng cơ dựng sống ESP
- Gây tê mặt phẳng cơ bụng ngang TAP
- Gây tê cơ vuông thắt lưng QL
- Gây tê mặt phẳng cơ ngực PEC và cơ răng cưa trước
Cách thực hiện phong bế mặt phẳng cân mạc trong thực hành lâm sàng:
- Xác định loại phẫu thuật (mổ vùng ngực/ vùng bụng, đoạn nhũ, …)
- Chọn phương pháp gây tê phù hợp, thực hiện dưới hướng dẫn siêu âm
- Chọn thuốc tê tác dụng kéo dài: bupivacain/ ropivacain.
- Theo dõi mức độ đau và việc sử dụng thuốc giảm đau opioid sau phẫu thuật.
- Điều chỉnh liều thuốc giảm đau dựa trên phản hồi của bệnh nhân.
Kết luận
Nội dung bài viết
Hướng dẫn năm 2026 của ASA đánh dấu một bước tiến đáng kể trong việc quản lý đau quanh phẫu thuật theo cá nhân hóa. Việc cập nhật các kỹ thuật ESP, TAP, QL, PEC vào hướng dẫn chính thức cho thấy xu hướng chuyển dịch từ gây tê trục thần kinh sang gây tê mặt phẳng cân mạc dưới hướng dẫn siêu âm nhằm giảm thiểu biến chứng. Hướng dẫn này củng cố vai trò của phương pháp phong bế mặt phẳng cân mạc như một kỹ thuật an toàn, hiệu quả, giúp giảm sử dụng opioid cho nhiều loại phẫu thuật, giúp kiểm soát cơn đau tốt hơn và tăng sự hài lòng của bệnh nhân.
Tài liệu tham khảo
Girish P Joshi, Edward Mariano, et al. American Society of Anesthesiologists Practice Guideline on Perioperative Pain Management Using Local and Regional Analgesia for Cardiothoracic Surgeries, Mastectomy, and Abdominal Surgeries. Anesthesiology. 2026;144:19-43
Tác giả: Bs CKI. Trần Thị Ánh Hiền – Bệnh viện Vinmec Central Park

