Cập nhật chẩn đoán và điều trị táo bón ở trẻ em
Táo bón là tình trạng đi ngoài không thường xuyên, phân to cứng, đau và khó khăn khi đi ngoài, có thể kèm theo đi ngoài phân són.
Táo bón không phải là một bệnh mà là triệu chứng thường gặp trong thực hành nhi khoa
Tỷ lệ táo bón ở trẻ em có thể gặp từ1-30 %
+ Chiếm 3-5 % trẻ đi khám tại các phòng khám nhi khoa nói chung và 35 % trẻ đi khám tại các phòng khám chuyên khoa tiêu hóa Nhi
1. ĐỊNH NGHĨA TÁO BÓN
Nội dung bài viết
1.1. Tần suất bài xuất phân bình thường ở trẻ em
Ở trẻ em rất khó xác định được tần suất bài xuất phân bình thường. Theo nghiên cứu Wear trên 350 trẻ em 1-4 tuổi nhận thấy 85% trẻ ỉa 1-2 lần /ngày, 15% số trẻ ỉa 2 lần/ngày và 3 lần/ngày.
Nhóm tuổi | Số lần đi ngoài/tuần | Số lần đi ngoài (trung bình) /ngày |
0-6 tháng bú mẹ | 5-40 | 2,9 |
0-6 tháng sữa công thức | 5-28 | 2,0 |
6-12 tháng | 5-28 | 1,8 |
1-3 tuổi | 4-21 | 1,4 |
>3 tuổi | 3-14 | 1,0 |
1.2. Định nghĩa táo bón
Theo Hội tiêu hóa, gan mật và dinh dưỡng, Bắc Mỹ (NASPGHAN) “Táo bón là tình trạng chậm, khó bài xuất phân kéo dài ≥ 2 tuần gây các ảnh hưởng tâm lý cho bệnh nhân”.
Trẻ em được xác định táo bón khi tần suất bài xuất phân giảm theo lứa tuổi:
+ Trẻ sơ sinh dưới 2 lần/ngày
+ Trẻ bú mẹ dưới 3 lần/tuần (>2 ngày/lần)
+ Trẻ lớn dưới 2 lần/tuần (> 3 ngày/lần)
Táo bón mạn tính: được xác định khi táo bón kéo dài ≥ 4 tuần
Táo bón chức năng:
Theo tiêu chuẩn ROME IV, táo bón chức năng được xác định khi
– Trẻ dưới 4 tuổi triệu chứng phải kéo dài ít nhất 1 tháng và phải có ít nhất 2 trong số các tiêu chuẩn sau:
- Đại tiện ≤ 2 lần/tuần.
- Tiền sử ứ phân quá mức.
- Tiền sử đại tiện phân cứng hoặc đau khi đại tiện.
- Tiền sử đại tiện phân khuôn kích thước lớn.
- Có khối phân lớn trong trực tràng.
Với những trẻ đã được huấn luyện kỹ năng đại tiện ở nhà vệ sinh (trên 2,5 tuổi) 2 tiêu chuẩn sau có thể được sử dụng:
- Són phân ít nhất 1 lần/tuần sau khi đã đạt được kỹ năng đại tiện ở nhà vệ sinh.
- Tiền sử đại tiện khuôn phân kích thước lớn, có thể làm tắc bồn cầu.
– Trẻ trên 4 tuổi các triệu chứng phải xuất hiện ít nhất 1 lần/tuần, kéo dài tối thiểu 1 tháng và phải có ít nhất 2 trong số các tiêu chuẩn sau và không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng ruột kích thích.
- Đại tiện ≤ 2 lần/tuần.
- Són phân ít nhất 1 lần/tuần.
- Tiền sử nhịn đi ngoài hoặc ứ phân quá mức một cách tự ý.
- Tiền sử đi phân cứng hoặc đau khi đi ngoài.
- Có khối phân lớn trong trực tràng.
- Tiền sử đi ngoài khuôn phân kích thước lớn, có thể làm tắc bồn cầu.
Sau khi thăm khám, các triệu chứng không thể được giải thích đầy đủ bởi bất kỳ tình trạng bệnh lý nào.
CẦN BỔ XUNG THÊM “TÁO BÓN KHÓ TRỊ”…
2. NGUYÊN NHÂN
Táo bón do nguyên nhân thực thể chiếm khoảng 5-10 %, thường có nguyên nhân như nguyên nhân thần kinh: thần kinh dạ dày – ruột (Bệnh Hirschsprung, loạn sản thần kinh ruột, bệnh Chaga) hoặc thần kinh trung ương (bại não, thoát vị màng não tủy, u dây sống, tật nứt dọc tủy sống). Táo bón do nguyên nhân nội tiết chuyển hóa hoặc bệnh hệ thống: suy giáp trạng, đa xơ cứng, tăng hoặc giảm can xi máu…
Táo bón chức năng (không rõ nguyên nhân) chiếm 90-95%, được chẩn đoán khi đã loại trừ các nguyên nhân thực thể.
3. TRIỆU CHỨNG
3.1. Lâm sàng
Khám lâm sang, sau khi xác định có tình trạng táo bón, cần định hướng táo bón chức năng hay thực thể
Dấu hiệu | Triệu chứng gợi ýtáo bón chức năng | Dấu hiệu “báo động”, cần xác định bệnh thực thể |
Tiền sử | Bình thường | Châm phân su, táo bón từ sơ sinh, tiên sử gia đình bị phình đại tràng bẩm sinh |
Đặc điểm của phân | Type 1-3 thang Bristol | Phân nhỏ, dẹt, phân máy và không có nứt kẽ hậu môn |
Triệu chứng tiêu hóa | U phân hố chậu trái, u phân trong trực tràng | Bụng chướng, nôn dịch vàng |
Vùng quanh hậu môn
| Bình thường | Bất thường về hình dạng, vị trí, sự đóng mở |
Cột sống, cùng cụt | Bình thường về da và cấu trúc giải phẫu | Bất thường: cơ mông bất đối xưng hoặc dẹt, dấu hiệu bất thường xương cụt, màu sắc lạ, u sắc tố, bướu mỡ |
Khám thần kinh cơ chi dưới | Bình thường về trương lực và sức cơ | Biên dạng chi dưới Bất thường thần kinh cơ, không giải thích được |
Phản xạ chi dưới | Bình thường | Bất thường |
Các dấu hiệu trẻ sợ đi ngoài
+ Ngồi xổm.
+ Bắt chéo hai chân.
+ Gồng cứng người.
+ Đỏ mặt, đổ mồ hôi, khóc.
+ Bấu vào mẹ, đồ vật.
+ Trốn hoặc sợ đi ngoài.
Triệu chứng lâm sàng của táo bón chức năng
Triệu chứng | % | Triệu chứng | % |
Són phân | 75-95 | Nôn | 10% |
Đi ngoài < 3 lần/ tuần | 75 | Ăn không ngon miệng | 25% |
Phân lớn | 75 | Són tiểu/ nhiễm trùng tiểu | 30% |
Rặn khi đi đại tiện | 35 | Có vấn đề tâm lý | 20% |
Đau khi đi đại tiện | 50-80 | KHÁM |
|
Tư thế nín giữ phân | 35-45 | U phân | 30-50% |
Đau bụng | 10-70 | Sa trực tràng | 3% |
Chướng bụng | 20-40 | Giò hậu môn/ trĩ | 5-25% |
Biếng ăn | 10-25 | Ứ phân trực tràng | 40-100% |
3.2. Cận lâm sàng.
3.2.1. XQ bụng không chuẩn bị:
– Không khuyến cáo thường quy để chẩn đoán táo bón
– Tìm triệu chứng của tình trạng ứ đọng phân. Thường được áp dụng khi không thăm khám được hậu môn trực tràng (trẻ không hợp tác hoặc nghi ngờ có tổn thương)
3.2.2. Siêu âm ổ bụng
– Đánh giá tình trạng ứ đọng phân trong trực tràng.
– Không khuyến cáo thường quy để chẩn đoán táo bón chức năng
3.2.3. Chụp khung đại tràng có cản quang
Không khuyến cáo như một công cụ chẩn đoán ban đầu cho táo bón.
Chỉ định: Chụp đại tràng khi nghi ngờ táo bón do nguyên nhân thực thể. Đánh giá nhu động đại tràng hoặc chẩn đoán phình đại tràng bẩm sinh
3.2.4. Sinh thiết niêm mạc trực tràng
Sinh thiết niêm mạc trực tràng tìm hạch thần kinh
Có hạch thần kinh thành trực tràng (Táo bón cơ năng)
Không có hạch thần kinh thành trực tràng (Phình đại tràng bẩm sinh)
3.2.5. Chỉ định xét nghiệm cho táo bón khó trị / CẦN BỔ XUNG THÊM “TÁO BÓN KHÓ TRỊ” PHẦN TRÊN (PHÂN LOẠI TÁO BÓN)
Bệnh nhân có dấu hiệu báo động:
– Có thể xét nghiệm máu để xác định căn nguyên táo bón suy giáp, bệnh celiac, thiếu vitamin D, tăng calci, dị ứng sữa bò
– Đo thời gian vận chuyển đại tràng: phân biệt táo bón chức năng và đại tiện không tự chủ
– Đo áp lực hậu môn trực tràng đánh giá chức năng thần kinh cơ của đại tràng
– Đo nhu động ruột bằng viên nang đánh giá chức năng vận động của đại tràng
– Chụp cộng hưởng từ (MRI) đánh giá đường kính ruột, thời gian làm rỗng ruột, hoạt động của đoạn cuối hồi tràng và vận động của đại tràng
4. CHẨN ĐOÁN
4.1. Hỏi bệnh sử
– Hỏi kỹ nhằm tìm ra táo bón thực thể
– Chế độ ăn
– Tiền sử gia đình, thói quen đi ngoài
– Tư thế nín nhịn
– Sợ không dám đi đại tiện
– Không tiếp cận toilet phù hợp
4.2. Khám lâm sàng
– Thăm khám hậu môn (khối phân ứ trong trực tràng, cơ vòng hậu môn
– Không khám được à X Quang ổ bụng
– Nứt kẽ hậu môn hoặc da thừa hậu môn (hậu quả của nứt kẽ hậu môn thường xuyên), gợi ý táo bón cơ năng
4.3. Chẩn đoán
– Tiếp cận chẩn đoán chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng, áp dụng tiêu chuẩn ROME IV
– Chỉ định xét nghiệm để phân biệt táo bón cơ năng hay thực thể.
5. ĐIỀU TRỊ
5.1. Điều trị táo bón cơ năng.
Mục tiêu:
– Khôi phục lại khuôn phân bình thường (phân mềm, không đau khi ngoài, không són phân).
– Ngăn ngừa sự tái phát.
5.2. Điều trị cụ thể:
4 bước điều trị táo bón
5.2.1. Giáo dục:
Giải thích cho trẻ và cha mẹ về cơ chế bệnh và tâm lý sợ đại tiện.
Nhấn mạnh rằng són phân là không chủ ý, không được la mắng hay trừng phạt.
Hướng dẫn chế độ ăn giàu chất xơ, uống đủ nước.
Khuyến khích vận động thể lực thường xuyên
5.2.2. Tháo sổ phân
Mục tiêu: loại bỏ khối phân ứ đọng trong trực tràng.
Có thể dùng thuốc nhuận tràng thẩm thấu như Polyethylene glycol (PEG )3350, lactulose hoặc thụt tháo trong trường hợp cần thiết.
5.2.3. Điều trị duy trì
Ngăn ngừa tái tích tụ phân trở lại
Duy trì đại tiện đều đặn ≥3 lần/tuần.
Thời gian duy trì thường ít nhất 6 tháng, kết hợp luyện thói quen đại tiện sau ăn.
5.2.4. Ngừng thuốc và theo dõi: Giảm liều dần, không ngưng thuốc đột ngột
Theo dõi tái phát, điều chỉnh chế độ ăn và thói quen đại tiện lâu dài.
5.3. Điều trị táo bón thực thể:
Tùy thuộc vào nguyên nhân:
– Bệnh phình đại tràng bẩm sinh: phẫu thuật cắt bỏ đoạn đại tràng vô hạch.
– Bệnh suy giáp trạng bẩm sinh: liệu pháp hormone thay thế.
– Khối u vùng tủy- thắt lưng, các dị tật thần kinh như thoát vị màng não tủy hoặc tật nứt dọc đốt sống phải được điều trị triệt để bằng phẫu thuật…
6. KẾT LUẬN
– Táo bón ở trẻ em là vấn đề thường gặp, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của trẻ và gia đình
– Tiếp cận chẩn đoán chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng, áp dụng tiêu chuẩn ROME IV, chỉ định xét nghiệm để phân biệt táo bón cơ năng hay thực thể.
– Để điều trị hiệu quả cần có sự hợp tác giữa gia đình và nhân viên y tế
– Điều trị: Tháo sổ phân – duy trì – hỗ trợ, kéo dài nhiều tháng.
– PEG là thuốc lựa chọn hàng đầu trong tháo sổ phân và điều trị duy trì
– Lactulose là thuốc nhuận tràng thẩm thấu có hiệu quả trong điều trị táo bón cho trẻ em theo cơ chế tác động sinh lý
– Táo bón thực thể điều trị theo nguyên nhân
Tài liệu tham khảo
- ESPGHAN and NASPGHAN 2024 protocol for paediatric functional constipation treatment guidelines (standard operating procedure)
- Evaluation and treatment of functional constipation in infants and children: evidence-based recommendations from ESPGHAN and NASPGHAN- 2014
- https://www.uptodate.com/contents/chronic-functional-constipation-and-fecal-incontinence-in-infants-children-and-adolescents-treatment-2025
- Nelson Textbook of Pediatrics, 21st Edition (2020).
- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em. Bộ Y Tế 2015
Tác giả: Bác sĩ Nguyễn Thị Thùy Linh – Khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City

