MỚI
load

Mất ngủ không thực tổn (F51.0) _ Thất miên (U54.211.0)

Ngày xuất bản: 28/02/2026

Mô hình kết hợp Y học cổ truyền – Y học hiện đại trong điều trị mất ngủ không thực tổn tại Bệnh viện Vinmec Smart City là hướng tiếp cận toàn diện, phù hợp với xu thế y học tích hợp hiện đại, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng sống cho người bệnh.

A. Y HỌC HIỆN ĐẠI

1. Đại cương

Ngủ là một hoạt động sinh lý thiết yếu, có vai trò duy trì sự sống, phục hồi năng lượng và tái lập cân bằng sinh học sau một ngày lao động.

Mất ngủ là tình trạng rối loạn về số lượng và/hoặc chất lượng giấc ngủ, kéo dài trong một khoảng thời gian đủ để gây ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất, tinh thần và khả năng lao động của người bệnh.

Biểu hiện của mất ngủ bao gồm:

– Khó đi vào giấc ngủ

– Ngủ chập chờn, dễ tỉnh giấc

– Thức dậy quá sớm và không ngủ lại được

– Thức giấc nhiều lần trong đêm

Yếu tố quan trọng không chỉ là thời lượng ngủ mà là chất lượng giấc ngủ. Sau khi thức dậy, người ngủ đủ và chất lượng tốt sẽ có cảm giác sảng khoái, tỉnh táo, làm việc hiệu quả.

2. Sinh lý và vai trò của giấc ngủ

2.1. Sinh lý về các trạng thái của giấc ngủ       

Giấc ngủ gồm hai trạng thái chính:

  • REM (Rapid Eye Movement) – Ngủ có cử động nhãn cầu nhanh
  • NREM (Non-Rapid Eye Movement) – Ngủ không có cử động nhãn cầu nhanh

Sự thay đổi này được thể hiện rõ trên điện não đồ.

Giấc ngủ NREM đặc trưng bởi:

– Giảm hoạt động sinh lý

– Sóng não chậm, biên độ cao

– Nhịp tim, nhịp thở chậm

– Huyết áp giảm nhẹ

NREM chia thành 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Là khoảng thời gian ngủ lơ mơ, là giai đoạn chuyển từ trạng thái thức sang trạng thái ngủ, sóng điện não và hoạt động của cơ chậm xuống và có thể bắt gặp giật cơ đột ngột trong giai đoạn này.

Giai đoạn 2: Là giai đoạn ngủ nhẹ nhàng, mắt ngừng chuyển động, sóng điện não trở nên chậm hơn và thỉnh thoảng có những đợt sóng nhanh, các cơ bắp giãn mềm, nhịp tim chậm và nhiệt độ cơ thể giảm xuống.

Giai đoạn 3 và 4: Được gọi chung là giai đoạn ngủ sóng chậm. Đặc trưng trên điện não đồ là các sóng chậm (sóng Delta) xuất hiện rải rác cùng với các sóng nhỏ hơn và nhanh hơn, huyết áp giảm, nhịp thở chậm, thân nhiệt giảm xuống thấp hơn, cơ thể bất động, giấc ngủ sâu hơn, không có chuyển động mắt, giảm hoạt động cơ. Khi một người đang trong giấc ngủ sóng chậm họ rất khó bị đánh thức, những người bị thức dậy trong giai đoạn này có cảm giác lảo đảo, mất phương hướng trong một vài phút sau khi thức dậy. Ở một vài trẻ em có thể có đái dầm, chứng hoảng sợ trong khi ngủ, chứng miên hành trong giai đoạn này.
Những nghiên cứu về giấc ngủ chỉ ra rằng ở người trưởng thành cần ngủ từ 6 – 9 giờ mỗi ngày, thanh thiếu niên cần khoảng 9,5 giờ, trẻ càng nhỏ thì thời lượng ngủ trong một ngày càng nhiều. Nói chung, trẻ em cần khoảng 16 giờ ngủ mỗi ngày.

Nhưng yếu tố không kém phần quan trọng như số lượng giờ ngủ đó là sự đan xen hợp lý giữa giấc ngủ NREM và giấc ngủ REM, độ nông và độ sâu của giấc ngủ.

Ở giấc ngủ bình thường, giai đoạn REM và NREM thay đổi qua lại trong suốt đêm. Một chu kỳ ngủ đầy đủ, bao gồm chu kỳ REM và NREM xen kẽ nhau mỗi 90 – 110 phút, được lặp lại 4 – 6 lần mỗi đêm.

2.2. Vai trò của giấc ngủ

  • Giúp phục hồi sức khỏe thể chất và tinh thần
  • Giúp làm cân bằng nội môi và có vai trò quyết định trong điều hòa thân nhiệt và bảo tồn năng lượng
  • Giấc ngủ NREM tăng lên khi luyện tập thể dục và khi đói, hỗ trợ hoạt động chuyển hóa.

3. Đánh giá mất ngủ trên lâm sàng và cận lâm sàng

  • Thời gian giấc ngủ giảm
  • Khó vào giấc
  • Thức giấc quá sớm vào buổi sáng
  • Thức giấc nhiều lần
  • Ngủ không sâu
  • Các triệu chứng ban ngày: Mệt mỏi, giảm tập trung, giảm trí nhớ, tính khí thất thường, buồn ngủ ban ngày quá mức…
  • Test Beck
  • Test Zung
  • Đo đa ký giấc ngủ (Polysomnography – PSG)

4. Tiêu chuẩn chẩn đoán mất ngủ không thực tổn: Theo tiêu chuẩn của ICD-10

  • Phàn nàn về khó vào giấc ngủ hay khó duy trì giấc ngủ, hay chất lượng giấc ngủ kém.
  • Rối loạn giấc ngủ đã xảy ra ít nhất là ba lần trong một tuần trong ít nhất là một tháng.
  • Rối loạn giấc ngủ gây nên sự mệt mỏi rõ rệt trên cơ thể hoặc gây khó khăn trong hoạt động chức năng lúc ban ngày.
  • Không có nguyên nhân tổn thương thực thể, như là tổn thương hệ thần kinh hoặc những bệnh lý khác, rối loạn hành vi, hoặc do dùng thuốc.

5. Điều trị

5.1. Vệ sinh giấc ngủ

  • Chỉ đi ngủ khi buồn ngủ
  • Tập thức ngủ đúng giờ: phải thức dậy vào một giờ nhất định, không phụ thuộc vào thời lượng đã ngủ đêm trước.
  • Không dùng cà phê, thuốc lá đặc biệt là vào buổi tối.
  • Không uống rượu, vì rượu phá vỡ nhịp thức ngủ.
  • Hạn chế sử dụng đồ uống vào buổi tối.

5.2. Trị liệu

  • Giải mẫn cảm giấc mơ
  • Sử dụng kỹ thuật thư giãn luyện tập.
  • Tập luyện vận động (thể dục thể thao).
  • Thiền, Yoga.

5.3. Dùng thuốc

  • Thuốc thảo dược: nhiều loại (trực tiếp: lá vông, củ bình vôi, tâm sen, lạc tiên…; Thuốc viên tổng hợp: rotudin, mimosa, sendaxio…)
  • Thuốc điều chỉnh hormon giấc ngủ: melatonine Keika, melatonin 3mg
  • Thuốc chẹn histamine: cinnarizine 25mg
  • Các thuốc giải lo âu Benzodiazepines: Các thuốc tác dụng ngắn như Triazolam, Zolpidem… tác dụng nhanh có thể dẫn đến những pha mất nhớ nếu dùng thường xuyên; Các thuốc có tác dụng kéo dài, như Flurazepam, diazepame… có thể tích luỹ ở người nhiều tuổi dẫn đến nhận thức chậm chạp, thất điều, ngã và buồn ngủ.
  • Chống trầm cảm:

Loại 3 vòng: Imipramin 25mg; Amitriptylin 25mg

Loại mới: Mirtazapine (Remeron), Zoloft, Venlafacin, …

  • Thuốc chống động kinh: phenobarbital (gardenal)
  • Thuốc an thần kinh: Cổ điển: aminazin, tisercin…, Mới: olanzapine, quentiapine…

B. Y HỌC CỔ TRUYỀN

1. Bệnh danh

  Mất ngủ thuộc phạm vi chứng Thất miên, Bất mị, Bất đắc miên… của Y học cổ truyền.

2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

  • Tâm tỳ lưỡng hư: Do suy nghĩ, lo lắng quá độ làm tổn thương tạng Tâm, Tỳ. Tỳ hư làm nguồn sinh hóa ra huyết kém, Tâm huyết hư không nuôi dưỡng được tâm thần làm người bệnh mất ngủ, hồi hội trống ngực, hay quên…
  • Âm hư hỏa vượng: Do tiên thiên bất túc hoặc do tình dục quá độ hoặc người bị bệnh lâu ngày làm thận tinh, thận âm hư. Thận thủy không chế được tâm hỏa, tâm thận bất giao làm cho tâm dương vượng, tâm âm hư sinh nội nhiệt, kết quả là nội nhiệt nhiễu loạn tâm thần làm bệnh nhân không ngủ được.
  • Tâm đởm khí hư: Tâm hư thì thần không có nơi cư trú, đởm hư thì thiếu dương không sơ tiết, can khí uất kết phạm tỳ, chức năng vận hóa đồ ăn thức uống của tỳ bị suy giảm sinh ra đàm trọc. Đàm trọc nhiễu loạn tâm thần làm bệnh nhân dễ kinh sợ, dễ giật mình, ngủ hay tỉnh giấc.
  • Đàm nhiệt, thực nhiệt nhiễu loạn tâm thần: Do ăn uống không điều độ làm tổn thương tỳ vị, thực tích ứ trệ lâu ngày sinh đàm nhiệt. Hoặc do nguyên nhân tình chí thất điều làm ảnh hưởng tới chức năng sơ tiết của tạng can, can không sơ tiết, uất kết lâu hóa nhiệt; tâm hỏa vượng đều có thể ảnh hưởng đến thần minh, nhiễu loạn tâm thần mà gây mất ngủ.

3. Nguyên tắc điều trị

– Cần chẩn đoán đúng tình trạng hư – thực của bệnh để đưa ra pháp điều trị thích hợp

Chứng Thất miên được chia thành hai thể lâm sàng là Hư chứng và Thực chứng.

 

Hư chứng

Thực chứng

Khởi phát

Bệnh khởi phát từ từ

Bệnh khởi phát đột ngột

Diễn biến bệnh

Thường ở bệnh nhân mất ngủ thời gian dài

Thường do hỏa nhiệt nên bệnh nhân mất ngủ thời gian ngắn

Phân biệt triệu chứng theo nguyên nhân

Nếu tỳ hư, chức năng vận hóa kém à huyết hư, tâm tỳ lưỡng hư à người bệnh thường mất ngủ, ngủ hay mơ, tâm quý, hay quên.

Nếu Thận âm hư, tâm thận bất giao, sinh hư nhiệt làm nhiễu loạn tâm thần à mất ngủ, tâm phiền không yên.

Nếu tâm đởm khí hư à ngủ không sâu giấc, dễ giật mình.

Nếu do can khí uất kết à dễ cáu giận, đầy tức ngực sườn.

Nếu do thực tích, đàm nhiệt à nặng đầu, tức ngực, đầy bụng.

Nguyên tắc điều trị chủ yếu

Hư thì bổ:

– Tư bổ can thận

– Ích khí dưỡng huyết

Thực thì tả

– Thanh nhiệt hóa đàm

– Tiêu thực

An thần

Trong quá trình bệnh, thực chứng thời gian kéo dài sẽ ảnh hưởng đến chức năng tạng phủ, cũng có thể xuất hiện hư chứng dẫn đến hư thực thác tạp, điều trị cần tả thực trước, bổ hư sau hoặc bổ tả kiêm trị.

4. Các thể lâm sàng và điều trị

4.1. Thể Tâm tỳ lưỡng hư

– Triệu chứng: Mất ngủ, ngủ hay mơ nhiều, dễ tình giấc, tâm quý, hay quên, có thể kèm hoa mắt, chóng mặt, người mệt mỏi, chân tay rã rời, ăn uống không ngon miệng hoặc đầy bụng, chán ăn; sắc mặt nhợt nhạt; chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc nhờn dày; mạch tế nhược hoặc nhu hoạt.

– Pháp điều trị: Dưỡng tâm kiện tỳ, an thần

– Phương huyệt: có thể chọn lựa công thức huyệt phù hợp với vị trí, tư thế người bệnh: Nội quan, Thần môn, Tam âm giao, An miên 1, 2, Túc tam lý. Mỗi huyệt lấy hai bên.

Sử dụng phép bổ. Điện châm: ngày 01 lần, mỗi lần 20 – 30 phút. Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, mặt, cổ; day ấn các huyệt như trên, ngày 01 lần, mỗi lần 20 – 30 phút. Có thể sử dụng phương pháp cấy chỉ.

– Phương dược: Bài “Quy tỳ thang” gia giảm: Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Cam thảo, Đương quy, Long nhãn, Phục thần, Toan táo nhân, Viễn chí, Mộc hương.

+ Nếu mất ngủ nặng thêm: Dạ giao đằng, Bá tử nhân.

+ Nếu tỳ hư nhiều thêm: Trần bì, Bán hạ, Phục linh, Nhục quế… để tăng tác dụng ôn vận tỳ dương, hóa đàm trừ thấp sau đó mới dùng pháp điều trị trên.

4.2. Thể Âm hư hỏa vượng

– Triệu chứng: Mất ngủ, tâm phiền, chóng mặt, ù tai, hay quên, nhức mỏi lưng, ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô, lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu, nam giới bị di mộng tinh, Mạch tế sác.

– Pháp điều trị: Tư âm giáng hỏa, dưỡng tâm an thần.

– Phương huyệt: có thể chọn lựa công thức huyệt phù hợp với vị trí, tư thế người bệnh: Nội quan, Thần môn, Tam âm giao, An miên 1, 2, Thái xung. Mỗi huyệt lấy hai bên.

Sử dụng phép tả với huyệt Thái xung, các huyệt còn lại dùng phép bổ. Điện châm: ngày 01 lần, mỗi lần 20 – 30 phút. Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, mặt, cổ; day ấn các huyệt như trên, ngày 01 lần, mỗi lần 20 – 30 phút. Có thể sử dụng phương pháp cấy chỉ.

– Phương dược: Bài “Hoàng liên A giao thang” hoặc “Chu sa an thần hoàn” gia giảm

+ “Hoàng liên a giao thang”: Hoàng liên, Hoàng cầm, Sinh địa, Bạch thược, A giao, Kê tử hoàng.

Nếu bệnh nhân mặt hơi đỏ, chóng mặt, ù tai gia thêm Mẫu lệ, Quy bản để trọng trấn an thần, tiềm dương.

+ “Chu sa an thần hoàn”: Chu sa, Hoàng liên, Sinh địa, Đương quy, Chích cam thảo.

Có tác dụng trọng trấn an thần, dùng cho bệnh nhân mất ngủ do tâm hỏa vượng, âm huyết bất túc. Vị Chu sa không được dùng trong thời gian dài.

+ Nếu bệnh nhân âm hư nhưng triệu chứng nội nhiệt không rõ, có thể dùng bài “Thiên vương bổ tâm đan” có tác dụng tư âm dưỡng huyết. (Nhân sâm, Đan sâm, Huyền sâm, Mạch môn, Thiên môn, Bạch linh, Ngũ vị tử, Bá tử nhân, Đương quy, Cát cánh, Viễn chí, Toan táo nhân, Sinh địa).

4.3. Thể Tâm đởm khí hư

– Triệu chứng: Mất ngủ, khi ngủ dễ tỉnh giấc, hay sợ hãi, dễ giật mình, tâm quý, khí đoản, nước tiểu trong dài; hoặc người mệt mỏi nhưng khó ngủ, người gầy, sắc mặt nhợt; hoặc mất ngủ, tâm quý, hoa mắt, chóng mặt, miệng và họng khô, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng; hoặc chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế hoặc huyền nhược.

– Pháp điều trị: ích khí trấn kinh, an thần định chí

– Phương huyệt: có thể chọn lựa công thức huyệt phù hợp với vị trí, tư thế người bệnh: Nội quan, Thần môn, Tam âm giao, An miên 1, 2, Tâm du, Đởm du. Mỗi huyệt lấy hai bên.

Sử dụng phép bổ. Điện châm: ngày 01 lần, mỗi lần 20 – 30 phút. Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, mặt, cổ; day ấn các huyệt như trên, ngày 01 lần, mỗi lần 20 – 30 phút. Có thể sử dụng phương pháp cấy chỉ.

– Phương dược: Bài thuốc “An thần định chí hoàn” gia giảm

Nhân sâm, Phục thần, Long cốt, Phục linh, Thạch xương bồ.

+ Nếu người gầy gò, khí huyết bất túc có thể dùng “Quy tỳ thang” để ích khí, dưỡng huyết, an thần.

+ Nếu Âm huyết hư dẫn đến mất ngủ, tâm quý, chóng mặt, hoa mắt, miệng khô, chất lưỡi đỏ, mạch huyền tế có thể dùng “Toan táo nhân thang”: Toan táo nhân, Phục linh, Tri mẫu, Xuyên khung, Cam thảo điều trị can huyết hư gây ra hư nhiệt, có tác dụng dưỡng can huyết, thanh hư nhiệt.

4.4. Thể Đàm nhiệt

– Triệu chứng: Mất ngủ, nặng đầu, tức ngực, tâm phiền, có thể kèm buồn nôn, ợ hơi, miệng đắng, hoa mắt chóng mặt hoặc đại tiện táo, cả đêm mất ngủ, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhờn, mạch hoạt sác.

– Pháp điều trị: Thanh nhiệt hóa đàm, hòa trung an thần.

– Phương huyệt: có thể chọn lựa công thức huyệt phù hợp với vị trí, tư thế người bệnh: Nội quan, Thần môn, Tam âm giao, An miên 1, 2, Phong long, Túc tam lý. Mỗi huyệt lấy hai bên.

Sử dụng phép tả với huyệt Phong long, các huyệt còn lại dùng phép bổ. Điện châm: ngày 01 lần, mỗi lần 20 – 30 phút. Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, mặt, cổ; day ấn các huyệt như trên, ngày 01 lần, mỗi lần 20 – 30 phút. Có thể sử dụng phương pháp cấy chỉ.

– Phương dược: Bài “Ôn đởm thang” gia Hoàng liên, Qua lâu.

Bán hạ, Trúc nhự, Chỉ thực, Trần bì, Phục linh, Hoàng liên, Qua lâu.

+ Nếu tâm quý, hồi hộp, trồng ngực không yên gia thêm: Chu sa, Hổ phách để trấn kinh định chí.

+ Nếu triệu chứng đàm nhiệt nặng, bệnh nhân cả đêm không ngủ được, đại tiện táo có thể dùng bài “Mông thạch cổn đàm hoàn”: Mông thạch, Trầm hương, Hoàng cầm, Đại hoàng.

+ Nếu thực tích nhiều, bệnh nhân ợ hơi, ợ chua, đầy tức bụng có thể dùng bài “Bảo hòa hoàn”: Sơn tra, Phục linh, Bán hạ, Thần khúc, Trần bì, Mạch nha, Liên kiều, La bặc tử.

4.5. Thể Can uất hóa hỏa

– Triệu chứng: Mất ngủ, tính tình dễ cáu giận, nếu nặng làm bệnh nhân cả đêm không ngủ được, tức ngực, đau tức vùng mạng sườn, miệng khát, thích uống nước, chán ăn, miệng khô, đắng miệng, mắt đỏ, ù tai, nước tiểu vàng hoặc bệnh nhân hoa mắt chóng mặt, đau đầu dữ dội, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc rêu vàng khô, mạch huyền sác hoặc huyền hoạt sác.

– Pháp điều trị: Thanh can tả nhiệt, an thần.

– Phương huyệt: có thể chọn lựa công thức huyệt phù hợp với vị trí, tư thế người bệnh: Nội quan, Thần môn, Tam âm giao, An miên 1, 2, Thái xung, Hợp cốc. Mỗi huyệt lấy hai bên.

Sử dụng phép tả với huyệt Thái xung và Hợp cốc, các huyệt còn lại dùng phép bổ. Điện châm: ngày 01 lần, mỗi lần 20 – 30 phút. Xoa bóp bấm huyệt vùng đầu, mặt, cổ; day ấn các huyệt như trên, ngày 01 lần, mỗi lần 20 – 30 phút.

– Phương dược: Bài thuốc “Long đởm tả can thang” gia giảm

Long đởm thảo, Hoàng cầm, Chi tử, Trạch tả, Mộc thông, Sa tiền tử, Đương quy, Sinh địa, Sài hồ.

+ Nếu can hỏa nặng, bệnh nhân cả đêm không ngủ được, đau đầu dữ dội, chóng mặt, hoa mắt, đại tiện táo có thể dùng bài “Đương quy long hội hoàn” để thanh can hỏa. (Đương quy, Long đởm thảo, Lô hội, Thanh đại, Chi tử, Hoàng liên, Hoàng cầm, Hoàng bá, Đại hoàng, Mộc hương).

Chú ý: cả 2 bài thuốc đều vị đắng, tính mát dùng để tả thực nhiệt chứng của can đởm khi tân dịch chưa bị tổn thương, nhưng không dùng trong thời gian dài tránh bài thuốc khổ hàn làm tổn thương vị âm.

C. PHÒNG BỆNH

– Có chế độ sinh hoạt điều độ, lao động và nghỉ ngơi hợp lý, tránh stress kéo dài.

– Ăn uống điều độ, giảm ăn đồ cay nóng; không dùng các chất kích thích như: rượu, chè, cà phê và các loại đồ uống có cồn khác.

– Kiểm soát tốt các bệnh lý mạn tính như: Tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid máu, đái tháo đường…

– Duy trì thói quen tập thể dục nâng cao sức khỏe.

D. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ MẤT NGỦ KHÔNG THỰC TỔN BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN VỚI Y HỌC HIỆN ĐẠI TẠI BỆNH VIỆN VINMEC SMART CITY.

1. Nguyên tắc kết hợp

Mất ngủ không thực tổn là rối loạn có cơ chế bệnh sinh đa yếu tố, bao gồm yếu tố tâm lý, thần kinh, nội tiết và rối loạn điều hòa chức năng tạng phủ theo Y học cổ truyền. Vì vậy, điều trị đơn thuần theo một phương pháp thường hiệu quả chưa tối ưu và dễ tái phát.

Mô hình kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại nhằm:

  – Tác động đa cơ chế bệnh sinh

  – Tăng hiệu quả điều trị

  – Giảm phụ thuộc thuốc an thần

  – Hạn chế tác dụng phụ

  – Cải thiện toàn diện chất lượng sống.

Nguyên tắc chung:

  – Y học hiện đại xử lý triệu chứng và điều hòa thần kinh trung ương

  – Y học cổ truyền điều chỉnh căn nguyên theo biện chứng luận trị.

2. Quy trình tiếp cận và đánh giá bệnh nhân

Tại Bệnh viện Vinmec Smart City, bệnh nhân mất ngủ không thực tổn được đánh giá theo cả hai hệ thống:

2.1. Theo Y học hiện đại

  – Khai thác bệnh sử mất ngủ

  – Đánh giá mức độ ảnh hưởng ban ngày

  – Thang điểm lo âu, trầm cảm

  – Thang đánh giá chất lượng giấc ngủ

  – Khi cần: đa ký giấc ngủ

Mục tiêu:

  – Loại trừ nguyên nhân thực thể

  – Xác định mức độ rối loạn giấc ngủ

  – Phân tầng nguy cơ

2.2. Theo Y học cổ truyền

Biện chứng theo:

  – Hư – Thực; Hàn – Nhiệt

  – Tạng phủ liên quan: Tâm, Can, Tỳ, Thận…

  – Tình chí

Xác định thể bệnh để lựa chọn:

  – Pháp điều trị

  – Phương huyệt

  – Bài thuốc (phương dược)

3. Các phương pháp điều trị kết hợp

3.1. Điều trị không dùng thuốc

  – Theo Y học hiện đại: vệ sinh giấc ngủ – liệu pháp hành vi nhận thức – kỹ thuật thư giãn – thiền, yoga.

  – Theo Y học cổ truyền: châm cứu, điện châm, nhĩ châm, xoa bóp bấm huyệt, cấy chỉ, thủy châm.

  – Hiệu quả:

    + Điều hòa hệ thần kinh tự chủ

    + Tăng tiết melatonin nội sinh

    + Giảm hoạt hóa trục stress

3.2. Điều trị bằng thuốc

  – Thuốc Y học hiện đại: chỉ định đối với mất ngủ nặng – ảnh hưởng chức năng ban ngày – không đáp ứng trị liệu không dùng thuốc.

  Nguyên tắc sử dụng:

    + Liều thấp thời gian ngắn

    + Theo dõi tác dụng phụ

    + Giảm liều khi cải thiện

– Thuốc Y học cổ truyền: lựa chọn theo thể bệnh

    + Tâm tỳ lưỡng hư à “Quy tỳ thang”

    + Âm hư hỏa vượng à “Thiên vương bổ tâm đan”

    + Đàm nhiệt à “Ôn đởm thang”

    + Can uất à “Long đởm tả can thang”

  Ưu điểm: điều chỉnh căn nguyên, ít gây lệ thuộc thuốc, có thể dùng dài ngày.

4. Phác đồ phối hợp điển hình

  – Giai đoạn cấp

    + Thuốc an thần liều thấp (Y học hiện đại)

    + Châm cứu, điện châm, xoa bóp bấm huyệt hàng ngày

    + Hướng dẫn vệ sinh giấc ngủ

  – Giai đoạn cải thiện

    + Giảm dần thuốc Y học hiện đại

    + Duy trì châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, có thể dung cấy chỉ

    + Dùng thuốc theo thể bệnh Y học cổ truyền

  – Giai đoạn duy trì

    + Ngừng thuốc an thần của Y học hiện đại

    + Cấy chỉ vào huyệt (chỉ tự tiêu sau 03 tuần, làm 1 lần, không phải châm hàng ngày)

    + Duy trì thuốc Y học cổ truyền

    + Thay đổi lối sống

5. Ưu điểm của mô hình điều trị tích hợp

  – Giảm thời gian dung Benzodiazepine

  – Giảm nguy cơ lệ thuộc thuốc ngủ

  – Cải thiện chất lượng giấc ngủ bền vững

  – Điều chỉnh rối loạn lo âu, stress

  – Phù hợp điều trị lâu dài

* Đặc biệt hiệu quả đối với

  – Mất ngủ mạn tính

  – Người cao tuổi

  – Bệnh nhân có bệnh lý mạn tính kèm theo.

Như vậy mô hình kết hợp Y học cổ truyền – Y học hiện đại trong điều trị mất ngủ không thực tổn tại Bệnh viện Vinmec Smart City là hướng tiếp cận toàn diện, phù hợp với xu thế y học tích hợp hiện đại, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng sống cho người bệnh.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Y Tế (2013). Hướng dẫn quy trình khám, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
  2. Khoa Y học cổ truyền- Trường Đại học Y Hà Nội (2016). Bệnh học Nội khoa Y học cổ truyền (Sách đào tạo Sau đại học), Nhà xuất bản Y học.
  3. Bộ Y tế (2020). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo Y học cổ truyền kết hợp với Y học hiện đại. Nhà xuất bản Y học.
  4. Bộ Y tế (2008). Triệu chứng học thần kinh. Nhà xuất bản Y học.

Tác giả: Bác sĩ Bùi Tiến Hưng – Bệnh viện ĐKQT Vinmec Smart City

facebook
4

Bình luận 0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Cũ nhất
Mới nhất
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia