Ung thư buồng trứng: Hướng dẫn chẩn đoán theo bộ Y tế
Ung thư buồng trứng là một trong những loại ung thư phổ biến ở phụ nữ, đặc biệt là ở những người ở độ tuổi trung niên. Chẩn đoán phát hiện ung thư buồng trứng sớm và chính xác giúp nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng sống của bệnh nhân. Bài viết sẽ giới thiệu về hướng dẫn chẩn đoán ung thư buồng trứng theo bộ Y tế.
1. Đại cương về ung thư buồng trứng
Nội dung bài viết

2. Chẩn đoán ung thư buồng trứng
2.1. Chẩn đoán xác định
2.1.1. Lâm sàng
- Cảm giác khó chịu, ậm ạch vùng bụng dưới, đau bụng
- Bụng chướng
- Sờ thấy khối ổ bụng
- Chảy máu âm đạo
- Các triệu chứng về ruột, tiết niệu (do u chèn ép, xâm lấn).
2.1.2. Cận lâm sàng
- Siêu âm: phát hiện các khối u buồng trứng, nhân di căn gan, phúc mạc, dịch tự do ổ bụng
- Soi ổ bụng: phát hiện u nguyên phát và các nhân di căn phúc mạc, bề mặt gan và tiến hành sinh thiết làm giải phẫu bệnh.
- Chụp Xquang phổi: có thể thấy hình ảnh di căn phổi, màng phổi.
- Chụp CT, MRI bụng: có thể thấy khối u buồng trứng, hạch ổ bụng, dịch tự do, các tổn thương di căn phúc mạc, gan…
- Xạ hình xương bằng máy SPECT, SPECT/CT với 99mTc-MDP để đánh giá tổn thương di căn xương, chẩn đoán giai đoạn bệnh trước điều trị, theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn.
- Xạ hình thận chức năng bằng máy SPECT, SPECT/CT với 99mTc-DTPA để đánh giá chức năng thận trước điều trị và sau điều trị.
- Chụp PET/CT với 18F-FDG trước điều trị để chẩn đoán u nguyên phát, chẩn đoán giai đoạn bệnh; chụp sau điều trị để theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn; mô phỏng lập kế hoạch xạ trị.
- Chọc hút dịch ổ bụng, hạch, dịch màng phổi nếu có để làm tế bào học.
- Mô bệnh học: sinh thiết qua nội soi ổ bụng hoặc phẫu thuật để xét nghiệm mô bệnh học là xét nghiệm quyết định chẩn đoán.
- CEA; CA 125; HE4, CA 72-4, Inhhibin B, AMH, LH: Thường tăng cao, có giá trị đánh giá đáp ứng với điều trị và theo dõi tái phát di căn.
- Alpha-fetoprotein (AFP) và Human chorionic gonadotropin (HCG) tăng trong ung thư tế bào mầm.
- Xét nghiệm gen BRCA1/BRCA2, MLH1, MSH2, MSH6, PMS2, EPCAM, MUTYH, TP53, STK11, PALB2 … giúp tiên lượng bệnh, lựa chọn các thuốc điều trị nhắm trúng địch, đánh giá khả năng mắc bệnh ung thư buồng trứng di truyền.
- Giải trình tự nhiều gen.
2.2. Chẩn đoán phân biệt
- Các bệnh lý viêm nhiễm, apxe vùng tiểu khung.
- Lao sinh dục, lao màng bụng.
- Các khối u khác cơ quan sinh dục (u tử cung, u lành buồng trứng).
- Các khối u đường tiêu hoá, đường tiết niệu, u sau phúc mạc, u mạc treo…
- Các ung thư di căn đến buồng trứng: phải đánh giá toàn diện trước khi điều trị.
2.3. Chẩn đoán giai đoạn TNM theo AJCC (Ủy ban Phòng chống ung thư Hoa Kỳ) và FIGO (Hiệp hội Sản phụ khoa Quốc tế) phiên bản lần thứ 8 năm 2017
FIGO | Tiêu chuẩn T | TNM |
| Không đánh giá được u nguyên phát | Tx |
0 | Không có bằng chứng về u nguyên phát | T0 |
I | Ugiới hạn ở buồng trứng hoặc vòi trứng | T1 |
IA | U giới hạn ở một bên buồng trứng hoặc vòi trứng, có vỏ bọc nguyên vẹn, không có khối u trên bề mặt buồng trứng, không có tế bào ung thư trong dịch cổ trướng hay dịch rửa ổ bụng. | T1a
|
IB | U giới hạn ở 2 bên buồng trứng hoặc vòi trứng, có vỏ bọc nguyên vẹn, không có u ở bề mặt buồng trứng, không có tế bào ung thư trong dịch cổ trướng hay dịch rửa ổ bụng | T1b
|
IC | U giới hạn ở 1 hoặc 2 buồng trứng, ống dẫn trứng với các dấu hiện sau: | T1c |
IC1 | Mô bao quanh khối u bị phá vỡ trong quá trình phẫu thuật. | T1C1 |
IC2 | U phá vỡ vỏ trước phẫu thuật hoặc u ở bề mặt buồng trứng, vòi trứng | T1C2 |
IC3 | Tế bào ác tính trong dịch cổ trướng hay dich rửa ổ bụng | T1C3 |
FIGO | Tiêu chuẩn T | TNM |
II | U ở một hoặc hai buồng trứng hoặc vòi trứng hoặc ống dẫn trứng xâm lấn vùng chậu | T2 |
IIA | U xâm lấn và/hoặc reo rắc tế bào ung thư đến tử cung và/hoặc vòi trứngvà/hoặc buồng trứng. | T2a |
IIB | Xâm lấn, lan tràn đến cơ quan khác trong khung chậu. | T2b |
III | U ở 1 hoặc 2 bên buồng trứng hoặc vòi trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát nhưng có di căn phúc mạc ngoài tiểu khung và/hoặc di căn hạch sau phúc mạc (hạch chậu và/hoặc hạch cạnh động mạch chủ). | T3
|
IIIA2 | Di căn vi thể phúc mạc ngoài vùng tiểu khung có hoặc không có di căn hạch sau phúc mạc. | T3a |
IIIB | Di căn đại thể phúc mạc ngoài tiểu khung, đường kính lớn nhất ≤2cm, có hoặc không có di căn hạch sau phúc mạc. | T3b |
IIIC | Di căn đại thể phúc mạc ngoài vùng chậu với đường kính nhân di căn >2cm, có/không có di căn hạch khoang sau phúc mạc, bao gan hoặc lách. | T3c |
IV | Di căn xa không kể di căn phúc mạc bao gồm: di căn màng phổi, nhu mô gan, lách, hạch bẹn. | M1 |
| Không đánh giá được hạch vùng | Nx |
| Không có hạch di căn vùng | N0 |
| Các tế bào u tách biệt ở hạch vùng ≤0.2mm | N0(i+) |
IIIA1 | Chỉ hạch sau phúc mạc dương tính (xác định bằng mô bệnh học) | N1 |
IIIA1i | Hạch di căn lên tới 10mm. | N1a |
IIIA1ii | Hạch di căn >10mm. | N1b |
| Chưa di căn xa | M0 |
IV | Di căn xa bao gồm tràn dịch màng phổi có tế bào học dương tính, di căn nhu mô gan hoặc lách, di căn đến các cơ quan ngoài ổ bụng (bao gồm hạch bẹn và hạch ngoài ổ bụng), xâm lấn thành ruột. | M1
|
Đọc thêm: Ung thư tinh hoàn: Hướng dẫn chẩn đoán theo bộ Y tế.