MỚI

Nghiên cứu về các phản ứng có hại nghiêm trọng trên da do thuốc: Xác định nguyên nhân và cách phòng ngừa, đã được đăng trên tạp chí Annals of Allergy, Asthma and Immunology 2019 Nov;123(5):483-487

Ngày xuất bản: 20/04/2022

Nhóm tác giả: Cindy Zhang 1, Dinh Nguyen Van 2, Chu Hieu 2, Timothy Craig 3

Ngày xuất bản: 07/08/2019

Đơn vị công tác:

  1. Khoa Y và Nhi khoa, Dị ứng và Miễn dịch học, Program, Đại học Bang Penn, Hershey, Pennsylvania.
  2. Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội, Việt Nam.
  3. Khoa Y và Nhi khoa, Dị ứng và Miễn dịch học, Program, Đại học Bang Penn, Hershey, Pennsylvania. Địa chỉ điện tử: tcraig@psu.edu.

PMID: 28884973                    DOI: 10.1111/tan.13143

Tổng quan

Cơ sở: Khoảng 45% tất cả các phản ứng có hại của thuốc được biểu hiện trên da. Mặc dù hầu hết các phản ứng trên ở mức độ nhẹ, vẫn có các trường hợp gây chết người.

Mục tiêu: Xem xét nguyên nhân và biểu hiện lâm sàng của các phản ứng có hại nghiêm trọng trên da (severe cutaneous adverse reactions – SCAR) và đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân SCAR.

Phương pháp: Nghiên cứu đánh giá hồi cứu hồ sơ bệnh án điện tử của những bệnh nhân gặp phản ứng da do thuốc và được điều trị chăm sóc ban đầu hoặc liên tục tại trung tâm y tế đại học từ ngày 4 tháng 6 năm 2008 đến ngày 10 tháng 8 năm 2018. Các cụm từ tìm kiếm bao gồm Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), Hội chứng DRESS (drug rash with eosinophilia and systemic symptoms), Hội chứng mụn mủ ngoại ban cấp tính (acute generalized exanthematous pustulosis – AGEP), hoại tử thượng bì nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis – TEN), và chồng lấp TEN/SJS.

Kết quả: Trong số 596 trường hợp phát ban do thuốc, có 35 trường hợp (5,9%) SCAR (tỷ lệ nam-nữ là 1,06:1,0; tuổi trung bình là 48,5 tuổi). Trong số 35 trường hợp đó, 32 trường hợp (91,4%) ở bệnh nhân da trắng. Các biểu hiện phổ biến nhất là DRESS (19 [54,3%]), SJS (8 [22,8%]), AGEP (6 [17,1%]), TEN (1 [2,9%]), và chồng lấp (1 [2,9%]) . 14 trường hợp có nguyên nhân do nhiều loại thuốc, trong khi 21 trường hợp do một loại thuốc duy nhất gây ra. Các loại thuốc gây dị ứng phổ biến nhất là kháng sinh (88,1%). Các kháng sinh gây bệnh phổ biến nhất là cephalosporin (23,7%). Hầu hết bệnh nhân SCAR được dùng kem triamcinolone và prednisone đơn thuần (18 [51,4%]), methylprednisolone đơn thuần (1 [2,9%]), methylprednisolone và prednisone kết hợp (4 [11,4%]), methylprednisolone và prednisolone (1 [2,9 %]) hoặc prednisone và prednisolone (1 [2,9%]).

Kết luận: Các thể SCAR phổ biến theo thứ tự giảm dần là DRESS, SJS, AGEP, TEN và chồng lấp. Theo thứ tự, các loại thuốc gây bệnh phổ biến nhất là cephalosporin, penicillin, trimethoprim-sulfamethoxazole và fluoroquinolones.

Được trích dẫn bởi 5 bài báo

1. Lâm sàng và các loại thuốc gây hội chứng mụn mủ ngoại ban cấp tính (AGEP): Một tài liệu về chùm ca bệnh gồm 297 bệnh nhân.

Vallejo-Yagüe E, Martinez-De la Torre A, Mohamad OS, Sabu S, Burden AM.

J Clin Med. 2022 Jan 13;11(2):397. doi: 10.3390/jcm11020397.

PMID: 35054090

2. Ban đỏ đa dạng thứ phát do sử dụng Trimethoprim-Sulfamethoxazole, được điều trị bằng Cyclosporine ở bệnh nhân nam 91 tuổi.

Kashfi S, Radparvar AA, Ventura Y, Sharma S, Sharma S.

Cureus. 2021 Sep 24;13(9):e18239. doi: 10.7759/cureus.18239. eCollection 2021 Sep.

PMID: 34712524

3. Phản ứng quá mẫn với nhiều loại thuốc kháng lao

Shin HJ, Chang JS, Kim MS, Koh BG, Park HY, Kim TO, Park CK, Oh IJ, Kim YI, Lim SC, Kim YC, Koh YI, Kwon YS.

PLoS One. 2021 Feb 4;16(2):e0246291. doi: 10.1371/journal.pone.0246291. eCollection 2021.

PMID: 33539388

4. Hội chứng mụn mủ ngoại ban cấp tính (AGEP) do Trimethoprim-Sulfamethoxazole ở một bệnh nhân nam người Mỹ gốc Phi

Bressler MY, Minkowitz J, Pathak N, Mekaiel A, Tamez R.

Cureus. 2020 Aug 6;12(8):e9591. doi: 10.7759/cureus.9591.

PMID: 32923197.

5. Phản ứng có hại của thuốc trên da nghiêm trọng liên quan đến Allopurinol: Phân tích Hệ thống tự báo cáo ở miền Nam nước Ý.

Scavone C, Di Mauro C, Ruggiero R, Bernardi FF, Trama U, Aiezza ML, Rafaniello C, Capuano A.

Drugs Real World Outcomes. 2020 Mar;7(1):41-51. doi: 10.1007/s40801-019-00174-7.

PMID: 31848905

Để đọc toàn bộ bài nghiên cứu, vui lòng truy cập Tại đây

facebook
15

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia