Chẩn đoán và điều trị mày đay mạn tính tự phát theo hướng dẫn EAACI/GA²LEN/EuroGuiDerm/APAAACI
Nguồn: The international EAACI/GA²LEN/EuroGuiDerm/APAAACI guideline for the definition, classification, diagnosis, and management of urticaria, Allergy. 2022 Mar;77(3):734-766. doi: 10.1111/all. 15090. Epub 2021 Oct 20.
1. Định nghĩa và đặc điểm lâm sàng
Nội dung bài viết
Mày đay tự phát mạn tính (CSU) là tình trạng xuất hiện ban đỏ dạng sẩn phù ngứa, tái diễn hầu như hằng ngày, kéo dài ≥ 6 tuần, không có yếu tố kích thích rõ ràng.
Tổn thương điển hình:
– Sẩn/phù kích thước thay đổi, quanh có quầng đỏ.
– Ngứa, đôi khi rát, nóng.
– Thoáng qua, da trở lại bình thường trong vòng 30 phút – 24 giờ.
Phù mạch có thể đi kèm (~40% bệnh nhân):
– Sưng, phù sâu trung bì/niêm mạc.
– Đau, căng hơn là ngứa.
– Hồi phục chậm, có thể tới 72 giờ.
2. Dịch tễ và diễn tiến tự nhiên
Tỉ lệ hiện mắc ở người lớn khoảng 0,1–0,8%. Nữ gặp nhiều hơn nam.
Khoảng 50% lui bệnh trong 3 tháng, nhưng 20% kéo dài > 1 năm và khoảng 10% > 5 năm.
Yếu tố liên quan thời gian bệnh dài hơn:
– Có phù mạch.
– Có kháng thể tuyến giáp tự miễn.
3. Chẩn đoán và cận lâm sàng
CSU chẩn đoán dựa trên khai thác tiền sử, bệnh sử và khám lâm sàng.
Các xét nghiệm chủ yếu để hỗ trợ phân loại type CSU và chẩn đoán bệnh lý đồng mắc bao gồm định lượng IgE, CRP, anti-TPO, anti-ANA, siêu âm tuyến giáp,…
Dựa trên một số đặc điểm, mày đay mạn tự phát được chia thành 2 type:
Các đặc điểm | Type I so với Type IIb |
Kháng thể | Type I: Auto-IgE ( kháng TPO,TG, TF, IL-24) Type IIb: auto-IgG ( kháng IgE, FcεRI) |
Chẩn đoán | Type I: IgE toàn phần và IgE đặc hiệu với tự kháng nguyên Type IIb: bộ 3 dương tính: BHRA/BAT; ASST, WB/ELISA |
Hoạt động bệnh/mức độ nặng | Xu hướng cao hơn ở type IIb |
Thời gian bệnh | Xu hướng kéo dài hơn ở type IIb |
Tỷ lệ đồng mắc bệnh tự miễn | Xu hướng cao hơn ở type IIb |
Tỷ lệ đồng mắc bệnh dị ứng | Có thể cao hơn ở type I |
IgE toàn phần | Thấp hơn type IIb, bình thường hoặc cao ở type I |
Giảm bạch cầu basophil | Có thể cao hơn ở type IIb |
Giảm eosinophil | Có xu hướng cao hơn ở type IIb |
CRP | Có thể cao hơn ở type IIb |
ANA dương tính | Có thể cao hơn ở type IIb |
Tỷ lệ đáp ứng kháng histamin H1 | Có thể thấp hơn ở type IIb |
Tỷ lệ đáp ứng omalizumab | Cao hơn type I, thấp hơn ở type II |
Tốc độ đáp ứng omalizumab | Chậm hơn ở type IIb |
Liệu pháp ức chế miễn dịch | Có thể hiệu quả ở type IIb |
Không khuyến cáo làm xét nghiệm dị ứng rộng rãi thường quy nếu bệnh sử và tiền sử không gợi ý.
Sinh thiết da chỉ cần khi nghi ngờ:
– Viêm mạch mày đay.
– Mastocytosis da.
– Hội chứng tự viêm.
Sơ đồ: Tiếp cận chẩn đoán mày đay – phù mạch
4. Cơ chế bệnh sinh
Cơ chế bệnh sinh chính của bệnh là hoạt hóa tế bào mast dưới da.
Khoảng 30–50% bệnh nhân có tự kháng thể chống thụ thể IgE, thể hiện bản chất tự miễn của bệnh. Biểu hiện bằng test huyết thanh tự thân dương tính.
CSU liên quan mạnh với viêm tuyến giáp tự miễn
5. Đánh giá mức độ hoạt động bệnh
– Điểm hoạt động bệnh (UAS7): Đánh giá mức độ nổi ban đỏ và ngứa hằng ngày trong 1 tuần. Bao gồm điểm số lượng ban và điểm ngứa. Điểm cao nhất: 42 điểm
– Điểm kiểm soát bệnh (UCT): UCT: 0-16 điểm. 0 điểm là bệnh hoàn toàn không kiểm soát; 16 điểm là bệnh kiểm soát được hoàn toàn, không ban, không ngứa
– Điểm chất lượng cuộc sống: Đánh giá chất lượng cuộc của người bệnh mày đay mạn trên tất cả các mặt (thẩm mỹ, tâm lý, ăn, uống, ngủ, giải trí, …)
6. Điều trị
Mục tiêu là kiểm soát ngứa, giảm ban, ngừa phù mạch và cải thiện chất lượng sống.
Điều trị thuốc
6.1. Kháng histamin H1 thế hệ 2 là nền tảng điều trị:
Cetirizine, levocetirizine, loratadine, desloratadine, fexofenadine.
Tăng liều kháng histamin lên 4 lần nếu liều chuẩn không hiệu quả.
Không khuyến cáo kháng histamin thế hệ 1 kéo dài do tác dụng phụ an thần và một số tác dụng phụ trên tim mạch.
6.2. Omalizumab:
Là thuốc sinh học đầu tay trong điều trị bệnh, khi bệnh mày đay mạn không được kiểm soát hoàn toàn với kháng histamin liều cao.
Khoảng 70-90% đạt kiểm soát tốt.
Cần điều trị ít nhất 6 tháng trước khi kết luận thất bại với điều trị.
6.3. Ciclosporin
Hiệu quả ở bệnh nhân kháng trị nhưng có nhiều tác dụng phụ, bao gồm tác dụng phụ trên huyết học, gan, thận, tăng huyết áp, quá phát lợi,… Cần theo dõi sát tác dụng phụ trong quá trình sử dụng.
6.4. Corticosteroid toàn thân:
Chỉ dùng ngắn hạn để quản lý đợt cấp bệnh. Không chỉ định kéo dài hoặc lạm dụng trong quá trình điều trị mày đay mạn.
6.5. Các thuốc khác:
Bằng chứng hạn chế, không phải lựa chọn thường quy. Một số thuốc có thể có hiệu quả khi phối hợp với điều trị chuẩn như: HCQ, Singulair, kháng H2,…
Sơ đồ: Tiếp cận điều trị mày đay mạn tự phát
7. CSU ở trẻ em
Ở trẻ em có thể gặp mày đay mạn nhưng với tỷ lệ thấp hơn. Cần xem xét vấn đề dị ứng, đặc biệt dị ứng thức ăn ở trẻ trước khi chẩn đoán mày đay mạn tự phát vô căn.
Phác đồ điều trị tương tự như người lớn. Một số kháng histamin an toàn cho trẻ em như: desloratadin, rupafin,…
Omalizumab có dữ liệu an toàn ở trẻ em > 6 tuổi
8. Thai kỳ và cho con bú
Những thay đổi hoóc-môn trong thai kì và sau sinh có thể làm nặng tình trạng mày đay mạn của người bệnh. Khuyến cáo dùng ít thuốc nhất có thể để kiểm soát bệnh.
Ưu tiên kháng histamin H1 thế hệ 2 dùng được cho phụ nữ có thai như: loratadine, cetirizine.
Omalizumab an toàn, có thể tiếp tục dùng khi phát hiện có thai.
9. Biện pháp không dùng thuốc
Chế độ ăn hạn chế các thực phẩm giàu histamin: hải sản (đặc biệt hải sản đông lạnh, không tươi, sống), đồ len men, muối chua,…
Tránh stress, thức khuya.
Tác giả: ThS. BS. Phạm Thị Hải Yến – Giám đốc IPU Mày đay – Bệnh viện Vinmec Times City

