MỚI

Ngày xuất bản: 26/02/2026

Tê thần kinh thẹn giúp giảm đau sau các phẫu thuật tiết niệu, phụ khoa và hậu môn trực tràng, đồng thời cũng được áp dụng hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị đau có nguồn gốc từ thần kinh thẹn. Tuy nhiên, kỹ thuật này chưa được áp dụng rộng rãi trên thực hành lâm sàng. Thần kinh thẹn có vài đặc điểm thay đổi về giải phẫu học; và nhận biết được sự thay đổi này rất cần thiết cho thực hành gây tê dưới hướng dẫn siêu âm. Để đánh giá tốt hơn hiệu quả kỹ thuật này, cần thực hiện nhiều nghiên cứu hơn nữa trong tương lai. Việc xác định vị trí thần kinh thẹn trên siêu âm sẽ góp phần tăng độ chính xác khi gây tê khi có kết hợp kích thích thần kinh.Từ khóa: thần kinh thẹn, đau cấp tính, đau mạn tính

Tin tức

Ngày xuất bản: 13/02/2026

U lympho vùng biên ngoài hạch loại mô lympho liên quan đến niêm mạc (MALT) chiếm khoảng 7% tổng số u lympho không Hodgkin ở phương Tây và có thể phát sinh ở bất kỳ vị trí ngoài hạch nào (1). Đây là một phân nhóm tương đối hiếm gặp của u lympho không Hodgkin thể tiến triển chậm. Tỷ lệ mắc tại Mỹ khoảng 1/100,000 người trong quần thể (2). Nguyên nhân của bệnh thường chưa rõ. Khoảng 90% trường hợp bệnh có liên quan đến sự nhiễm khuẩn vi khuẩn Helicobacter pylori (HP). Những trường hợp âm tính với vi khuẩn HP chỉ chiếm 10%. Chúng tôi báo cáo một trường hợp bệnh nhân nam, 56 tuổi, vào viện vì xuất huyết tiêu hóa (XHTH) do loét dạ dày. Nội soi dạ dày lần 2 sau khi điều trị ổn định XHTH 6 tuần phát hiện tổn thương nghi ngờ u MALT, đã được sinh thiết làm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch khẳng định chẩn đoán. Đây là một trường hợp bệnh hiếm vì tỷ lệ những trường hợp có biến chứng XHTH thường rất hiếm gặp, chỉ khoảng 15,6% (3). Hơn nữa, xét nghiệm vi khuẩn HP nhiều lần bằng nhiều phương pháp đều âm tính. Việc phát hiện được tổn thương nghi ngờ khi nội soi lại sau đợt điều trị cho thấy vai trò quan trọng của việc  nội soi lại ở các bệnh nhân đã điều trị ổn định XHTH.

Tin tức

Ngày xuất bản: 09/02/2026

Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP – Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography) là một thủ thuật nội soi tiên tiến, trong đó một ống nội soi chuyên dụng với góc nhìn bên được đưa xuống tá tràng, cho phép đưa các dụng cụ (ví dụ: catheters, guidewires, rọ, bóng kéo sỏi…) đi qua nhú Vater vào ống mật chủ và ống tụy. ERCP được sử dụng để điều trị nhiều rối loạn mật tụy khác nhau (ví dụ: loại bỏ sỏi ống mật chủ, giảm tắc nghẽn đường mật…).

Tin tức

Ngày xuất bản: 06/02/2026

U lympho vùng biên ngoài hạch loại mô lympho liên quan đến niêm mạc (MALT) chiếm khoảng 7% tổng số u lympho không Hodgkin ở phương Tây và có thể phát sinh ở bất kỳ vị trí ngoài hạch nào (1). Đây là một phân nhóm tương đối hiếm gặp của u lympho không Hodgkin thể tiến triển chậm. Tỷ lệ mắc tại Mỹ khoảng 1/100,000 người trong quần thể (2). Nguyên nhân của bệnh thường chưa rõ. Khoảng 90% trường hợp bệnh có liên quan đến sự nhiễm khuẩn vi khuẩn Helicobacter pylori (HP). Những trường hợp âm tính với vi khuẩn HP chỉ chiếm 10%. Chúng tôi báo cáo một trường hợp bệnh nhân nam, 56 tuổi, vào viện vì xuất huyết tiêu hóa (XHTH) do loét dạ dày. Nội soi dạ dày lần 2 sau khi điều trị ổn định XHTH 6 tuần phát hiện tổn thương nghi ngờ u MALT, đã được sinh thiết làm mô bệnh học và hóa mô miễn dịch khẳng định chẩn đoán. Đây là một trường hợp bệnh hiếm vì tỷ lệ những trường hợp có biến chứng XHTH thường rất hiếm gặp, chỉ khoảng 15,6% (3). Hơn nữa, xét nghiệm vi khuẩn HP nhiều lần bằng nhiều phương pháp đều âm tính. Việc phát hiện được tổn thương nghi ngờ khi nội soi lại sau đợt điều trị cho thấy vai trò quan trọng của việc  nội soi lại ở các bệnh nhân đã điều trị ổn định XHTH.Từ khóa: u lympho, ung thư dạ dày, Helicobacter pylori.

Tin tức

Ngày xuất bản: 20/11/2025

Nghiên cứu trên tạp chí Annals of Laparoscopic and Endoscopic Surgery phân tích các khía cạnh của phẫu thuật cắt bỏ hạch D3 cho ung thư đại tràng phải.Nhóm tác giả: Marcin Włodarczyk, Jakub Włodarczyk, Radzisław Trzciński, Michał Mik, Łukasz Dziki, Adam DzikiNguồn và thời gian đăng báoAnnals of Laparoscopic and Endoscopic Surgery, 2019 (4), 1 – 9. Ngày đăng: 25 tháng 9 năm 2019. Doi:21037/ales.2019.09.01

Tin tức

Ngày xuất bản: 21/10/2025

Liệt dạ dày là một rối loạn nhu động dạ dày phức tạp, đặc trưng bởi buồn nôn, nôn và các triệu chứng khác liên quan đến tình trạng chậm làm rỗng dạ dày trong khi không có tắc nghẽn cơ học. Sự đa dạng trong xét nghiệm chẩn đoán và các phương pháp điều trị hiệu quả còn hạn chế khiến việc chăm sóc nhóm bệnh nhân này trở nên khó khăn. Hội Tiêu hóa Hoa Kỳ đã xây dựng hướng dẫn này nhằm đưa ra các khuyến nghị nhằm đảm bảo chẩn đoán chính xác và xác định các phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân liệt dạ dày vô căn hoặc liệt dạ dày liên quan đến bệnh tiểu đường.Dưới đây là 12 khuyến cáo, các lưu ý và sơ đồ chẩn đoán- điều trị bệnh.

Tin tức

Ngày xuất bản: 15/09/2025

Tóm tắtChụp ảnh huỳnh quang Indocyanine Green (ICG) đã và đang tạo ra một cuộc cách mạng trong việc xử tríphẫu thuật ung thư đại trực tràng và di căn gan bằng việc cung cấp hình ảnh trực quan động theo thời gian thực về tưới máu mô, đường đi của hệ bạch huyết và ranh giới khối u. Công nghệ tiên tiến này đã chứng minh những lợi ích đáng kể trong phẫu thuật đại trực tràng, giúp giảm tỷ lệ rò miệng nối, tăng cường đánh giá mạch máu và cải thiện độ an toàn của các miệng nối, từ đó giảm tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật. Trong phẫu thuật gan, chụp huỳnh quang ICG cho phép xác định chính xác các tổn thương di căn, đặc biệt là các khối u nhỏ hoặc nằm sâu, đồng thời hỗ trợ đạt được phẫu thuật cắt bỏ R0 với kết quả ung thư học tốt hơn. Hơn nữa, khả năng hiển thị ranh giới khối u trong quá trình phẫu thuật giúp tăng độ chính xác phẫu thuật, đồng thời giảm thiểu việc cắt bỏ mô không cần thiết. Mặc dù có những lợi thế này, việc áp dụng rộng rãi chụp ảnh huỳnh quang ICG vẫn bị cản trở bởi việc thiếu các quy trình chuẩn hóa và sự phụ thuộc vào việc phân tích chủ quan các tín hiệu huỳnh quang. Các tiến bộ trong tương lai, như phân tích huỳnh quang định lượng, tích hợp với trí tuệ nhân tạo và các nền tảng hỗ trợ robot, được kỳ vọng sẽ vượt qua những hạn chế này và tăng cường tính hữu ích của ICG trong phẫu thuật ung bướu. Là một công cụ ít xâm lấn, hiệu quả về chi phí và linh hoạt, chụp huỳnh quang đại diện cho một sự thay đổi lớn trong cách tiếp cận quản lý ung thư đại trực tràng và di căn gan, giúp cho phẫu thuật an toàn và chính xác hơn.

Tin tức

Ngày xuất bản: 27/06/2023

Tăng đường huyết cấp cứu là thuật ngữ nhằm chỉ 2 biến chứng cấp tính của đái tháo đường là toan ceton và tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu. Trong 2 bệnh lý này, người bệnh điều có dấu hiệu mất nước và tăng glucose máu. Đồng thời các triệu chứng đặc trưng cho từng bệnh sẽ hỗ trợ chẩn đoán phân biệt 2 bệnh. Điều trị tăng đường huyết cấp cứu cần bù dịch, insulin, bù điện giải và điều trị yếu tố thúc đẩy. 

Tin tức

Ngày xuất bản: 27/06/2023

Loạn dưỡng móng (nail dystrophy) là những tình trạng bất thường xảy ra trong quá trình hình thành móng (tay hoặc chân). Các bất thường này có thể ở đĩa móng, giường móng, mạch máu dưới móng. Những thay đổi ở móng có thể là tự nhiên hoặc do nhiều yếu tố, di truyền, môi trường, thuốc và nhiễm trùng. Sử dụng mỹ phẩm cho móng và các thủ thuật thẩm mỹ ở móng cũng có thể có hại, gây nguy cơ chấn thương và nhiễm trùng móng. Bên cạnh đó, có những sản phẩm hiệu quả giúp che phủ và cải thiện bề ngoài của móng bị tổn thương.

Tin tức

Ngày xuất bản: 27/06/2023

Bệnh trĩ là sự phình dãn bất thường của đám rối mạch máu ở phần thấp trực tràng và ống hậu môn. Không điều trị trĩ triệu chứng, trừ khi có biến chứng. Chỉ điều trị bệnh trĩ khi bệnh nhân ( BN ) có những rối loạn ảnh hưởng tới cuộc sống, tinh thần và thể chất. Trước khi điều trị trĩ phải điều trị các rối loạn được coi là yếu tố thuận lợi phát sinh bệnh trĩ.
Trang
của 32