MỚI

Mifepristone: Công dụng và những điều cần lưu ý

Ngày xuất bản: 20/04/2022
Dạng bào chế - Biệt dược

Viên nén: Mifestad 200 mg.

Nhóm thuốc - Tác dụng

Thuốc gây sảy thai nhóm kháng progesterone.

Chỉ định

Gây sảy thai trong vòng 49 ngày kể từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc, prostaglandin; suy thượng thận mạn tính; đang điều trị corticoid lâu dài; rối loạn xuất huyết, bệnh ưa chảy máu, đang dùng thuốc chống đông; mang thai chưa được xác định bằng siêu âm hoặc xét nghiệm; mang thai hơn 49 ngày, thai ngoài tử cung; đã/đang mắc bệnh tim mạch (đau thắt ngực, hội chứng Raynaud, nhịp tim bất thường, suy tim, tăng HA nặng); phụ nữ > 35 tuổi và hút > 10 điếu thuốc/ngày, rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Thận trọng

Hen phế quản, COPD, xuất huyết, thiếu máu; thay van tim, tiền sử viêm màng trong tim, RhD (-), đái tháo đường; đang dùng thuốc chống nấm.

Tác dụng phụ

Chảy máu, đau co thắt tử cung. Khó chịu ở dạ dày, nôn, tiêu chảy. Hiếm gặp: Hạ HA, chàm, mày đay, đỏ da, lupus, TEN. Rất hiếm gặp: Nhức đầu, phát nóng, choáng váng, ớn lạnh và sốt nhẹ.

Liều và cách dùng

Người lớn: Uống 1 viên 200 mg mifepristone, 48 giờ sau tiếp tục uống 400 microgam misoprostol.

Chú ý khi sử dụng

Uống bổ sung thuốc giảm đau nếu cần (paracetamol, ibuprofen). Khám lại sau 2 tuần dùng thuốc mifepristone. Chảy máu xuất hiện 1 - 2 ngày sau khi dùng thuốc, nặng nhất 2 - 3 ngày và kéo dài trung bình 10 - 16 ngày.
Phụ nữ có thai: X (FDA).
Phụ nữ cho con bú: Nên ngừng cho con bú 3, 4 ngày sau khi dùng mifepristone.

Ghi chú

TLTK: NSX, AMH.
Từ viết tắt
HA: Huyết áp.
COPD: Chronic Obstructive Pulmonary Disease - Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
TEN: Toxic epidermal necrolysis - Hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc.
NSAID: Nonsteroidal anti - inflammatory drugs - Thuốc giảm đau chống viêm không steroid.
X (FDA): Nghiên cứu trên động vật và trên người hoặc trên kinh nghiệm dùng thuốc cho phụ nữ có thai cho thấy có bất thường đối với thai nhi và nguy cơ này vượt trội lợi ích điều trị. Chống chỉ định cho phụ nữ có thai hoặc chuẩn bị có thai.
TLTK: Tài liệu tham khảo.
NSX: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
AMH: Australian Medicines Handbook - Sổ tay sử dụng thuốc Úc.
Nội dung được trích từ Sổ tay sử dụng thuốc Vinmec 2019 do Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec biên soạn, Nhà xuất bản Y học ấn hành tháng 9/2019. Tài liệu thuộc bản quyền của Hệ thống Y tế Vinmec. Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

facebook
12