MỚI

Ebitac: Công dụng và những điều cần lưu ý

Ngày xuất bản: 28/11/2022
Dạng bào chế - Biệt dược
Dạng viên nén hàm lượng 12.5mg.
Nhóm thuốc - Tác dụng
Thuốc tim mạch.
Chỉ định

Ebitac được chỉ định trong việc điều trị với các chứng bệnh như:

- Tăng huyết áp.

- Suy tim sung huyết.

- Nhồi máu cơ tim.

- Cao huyết áp thận, bệnh thận do đái tháo đường và suy thận.

- Suy chức năng thất trái không xuất hiện triệu chứng.

Chống chỉ định
Đang được cập nhật thông tin.
Thận trọng
Đang được cập nhật thông tin.
Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng Ebitac 12.5 thì bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ với tần suất khác nhau được nêu dưới đây:

Thường gặp:

+ Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, mệt mỏi và loạn hoặc dị cảm

+ Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác và đau bụng.

+ Phù mạch, tụt huyết áp, đau ngực, đánh trống ngực và ngất.

+ Phát ban.

+ Kinin, Prostaglandin ở phổi tăng và ho khan.

+ Suy thận.

Ít gặp:

+ Giảm bạch cầu hạt, bạch cầu trung tính, Hematocrit và Hemoglobin.

+ Kích động, trầm cảm nặng và hốt hoảng.

+ Protein niệu.

Hiếm gặp:

+ Viêm gan nhiễm độc ứ mật, viêm tụy, tăng cảm niêm mạc ruột và tắc ruột.

+ Quá mẫn, nhìn mờ, ngạt mũi, hen, co thắt phế quản và đau cơ.

Nếu thấy tác dụng phụ trên, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Liều và cách dùng
Liều dùng của Ebitac 12.5 cũng được xác định chủ yếu bởi liều lượng và cách dùng với các thành phần enalapril maleate. Liều lượng của thuốc cũng phải được điều chỉnh tùy theo từng cá thể.

Người lớn

Bệnh tăng huyết áp:

- Liều dùng thông thường là một viên thuốc, một lần mỗi ngày. Nếu cần thiết thì liều lượng có thể được tăng lên đến hai viên, một lần mỗi ngày.

Điều trị đồng thời đối với thuốc lợi tiểu:

- Hạ huyết áp triệu chứng có thể sẽ xảy ra sau liều khởi đầu của Ebitac 12.5, Vì vậy nên ngừng điều trị lợi tiểu trong 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị đối với Ebitac 12.5.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

- Thiazide thường không phù hợp với bệnh nhân suy thận và không hiệu quả tại các giá trị độ thanh thải creatinin 30ml/ phút hoặc thấp hơn (tức là trung bình hoặc suy thận nặng). Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine > 30 và < 80 ml/phút, Ebitac 12.5 nên được sử dụng chỉ sau khi chuẩn độ của các thành phần của thuốc. Cần được điều chỉnh liều đặc biệt trong khi điều trị kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Trong vòng 4 tuần, nếu không đạt được kết quả điều trị thì phải tăng liều hoặc phải cân nhắc dùng thêm thuốc chống tăng huyết áp khác.

Suy tim:

- Nên sử dụng Ebitac dưới sự theo dõi của bác sĩ. Nếu như người bệnh có suy tim nặng (độ 4), suy giảm chức năng thận và/hoặc chiều hướng bất thường về điện giải thì phải được theo dõi cẩn thận tại bệnh viện ngay từ khi bạn bắt đầu điều trị. Nguyên tắc này cũng đã được áp dụng khi phối hợp Enalapril với các thuốc giãn mạch. Liều phù hợp ở trong tuần đầu là 2,5 mg Enalapril dùng một lần hàng ngày trong 3 ngày đầu, dùng 2,5 mg Enalapril hai lần hàng ngày trong 4 ngày tiếp theo.

Lưu ý: Bệnh nhân nên dùng viên Enalapril 5 mg để có được liều dùng vừa đủ cho thời gian đầu điều trị, hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị. Sau đó có thể tăng liều dần đến liều duy trì bình thường 20 mg (2 viên Ebitac 12.5) hàng ngày, dùng một lần hoặc chia thành 2 lần dùng vào buổi sáng và buổi tối. Trong một số hiếm trường hợp thì có thể phải tăng liều tới 4 viên Ebitac 12.5/ngày. Điều chỉnh liều trong 2 đến 4 tuần.

Suy giảm chức năng thất trái không triệu chứng:

- Liều ban đầu là 2,5 mg Enalapril dùng 2 lần trên ngày vào buổi sáng và buổi tối; điều chỉnh liều liên tục cho tới liều phù hợp như đã mô tả ở trên tới liều 2 viên Ebitac 12.5/ngày, chia thành 2 lần, sử dụng vào buổi sáng và buổi tối.

Lưu ý: Bệnh nhân nên dùng 2 viên Enalapril 5 mg để có được liều dùng vừa đủ cho thời gian đầu điều trị, hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị. Cần phải theo dõi huyết áp và chức năng thận chặt chẽ trước và sau khi bắt đầu điều trị để tránh hạ huyết áp nặng và suy thận. Nếu có thể thì bạn nên giảm liều thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị bằng Enalapril. Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh và điều chỉnh về mức độ bình thường.

Người cao tuổi

- Trong các nghiên cứu lâm sàng hiệu quả và khả năng dung nạp của enalapril maleate và hydrochlorothiazide sử dụng đồng thời, tương tự như bệnh nhân tăng huyết áp ở cả người già và trẻ.

Trẻ em

- Chưa xác định được hiệu quả và sự an toàn khi dùng thuốc ở trẻ em. Cần tham khảo ngay ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Lưu ý: Liều dùng trên cũng chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể sẽ tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có được liều dùng phù hợp thì bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Chú ý khi sử dụng

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thời kỳ mang thai:

- Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ thì có thể dẫn đến các tổn thương, thậm chí tử vong ở trẻ sơ sinh như:

+ Hạ huyết áp.

+ Suy thận hồi phục hoặc là không hồi phục.

+ Giảm sản sọ.

+ Giảm tiểu cầu.

+ Rối loạn điện giản.

+ Vàng da.

- Vì vậy, để đảm bảo tính an toàn tuyệt đối, không được sử dụng trong khi mang thai.

- Cho con bú: Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và sẽ ức chế sự tiết sữa. Do đó, cần phải cân nhắc giữa việc ngừng cho trẻ bú hoặc ngưng dùng thuốc.

Đối với những người lái xe và vận hành máy móc

- Thuốc Ebitac 12.5 có thể sẽ gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi,... ảnh hưởng đến khả năng lái xe. Cần phải thận trọng trong quá trình sử dụng.

Điều kiện bảo quản

- Nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Tránh ánh sáng.

Ghi chú
facebook
7