MỚI

Daptomycin: Công dụng và những điều cần lưu ý

Ngày xuất bản: 12/04/2022
Dạng bào chế - Biệt dược

Bột pha tiêm: Cubicin 500 mg.

Nhóm thuốc - Tác dụng

Kháng sinh.

Chỉ định

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do MRSA khi không dùng được các thuốc khác; Nhiễm khuẩn huyết, bao gồm cả viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn tim do MRSA khi không dùng được các thuốc khác.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Thận trọng

N/A

Tác dụng phụ

Thường gặp: Đau đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ngứa, tăng CK (liên quan đến liều và thời gian dùng), tăng enzyme gan, hạ HA. 

Ít gặp: Dị cảm, yếu, đau cơ.

Hiếm gặp: Tăng nồng độ creatinine máu, phản ứng quá mẫn, viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin, hội chứng quá mẫn đa tế bào, tiêu cơ, tiêu chảy do Clostridium difficile.

Liều và cách dùng

Người lớn:

- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 4 mg/kg mỗi 24 giờ.

- Nhiễm khuẩn huyết hoặc nhiễm khuẩn nội tâm mạc: 6 mg/kg mỗi 24 giờ.

Cách dùng: Hoàn nguyên với 10 ml NaCl 0,9% sau đó pha loãng với NaCl 0,9% tới nồng độ không quá 20 mg/ml, truyền TM trên 30 phút.

Chú ý khi sử dụng

Theo dõi nồng độ CK ban đầu và ít nhất 1 lần/tuần trong quá trình sử dụng. Dừng thuốc nếu CK > 10 lần giới hạn trên hoặc CK > 5 lần giới hạn trên và có triệu chứng đau cơ. Dừng thuốc khi có dấu hiệu bệnh thần kinh ngoại vi hoặc viêm phổi có tăng bệnh cầu ưa acid tiến triển.

Phụ nữ có thai: B1 (TGA).

Phụ nữ cho con bú: Có thể dùng.

Cần hiệu chỉnh liều trên NB suy thận.

Ghi chú

TLTK: AMH, AHFS.
Từ viết tắt
NB: Người bệnh.
HA: Huyết áp.
CK: Creatinine kinase.
MRSA: Methicillin - resistant Staphylococcus aureus - Tụ cầu vàng kháng methicillin.
B1 (TGA): Thuốc được sử dụng trên số lượng giới hạn phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ mà không làm tăng tần suất dị tật thai nhi hoặc gây bất kỳ ảnh hưởng xấu trực tiếp hoặc gián tiếp nào trên thai nhi được quan sát. Nghiên cứu trên động vật không thấy tăng nguy hại trên thai nhi.
TLTK: Tài liệu tham khảo.
AMH: Australian Medicines Handbook - Sổ tay sử dụng thuốc Úc.
AHFS: American Hospital Formulary Service - Hội đồng Dược thư Bệnh viện Hoa Kỳ.
Nội dung được trích từ Sổ tay sử dụng thuốc Vinmec 2019 do Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec biên soạn, Nhà xuất bản Y học ấn hành tháng 9/2019. Tài liệu thuộc bản quyền của Hệ thống Y tế Vinmec. Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

facebook
21