MỚI

Ciprofloxacin (Uống, Tiêm): Công dụng và những điều cần lưu ý

Ngày xuất bản: 30/04/2022
Dạng bào chế - Biệt dược

Dung dịch tiêm truyền: Ciprobay 200 mg/100 ml; Viên nén: Ciprobay, Serviflox, Scanax 500 mg.

Nhóm thuốc - Tác dụng

Kháng sinh nhóm fluoroquinolone.

Chỉ định

Nhiễm trùng có biến chứng hoặc không có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm: Viêm đường hô hấp, viêm tai giữa, xoang quanh mũi; nhiễm trùng mắt, thận, tiết niệu, cơ quan sinh dục; nhiễm trùng ổ bụng, đường mật, viêm phúc mạc; nhiễm trùng da, mô mềm; nhiễm trùng xương khớp; nhiễm trùng huyết; nhiễm trùng hoặc dự phòng nhiễm trùng ở NB suy giảm miễn dịch.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần của thuốc hoặc kháng sinh nhóm fluoroquinolone. Đang dùng tizanidine. Trẻ dưới 1 tuổi.

Thận trọng

 

Tác dụng phụ

Thường gặp: Kích ứng tại vị trí truyền, buồn nôn, tiêu chảy, ban đỏ, đau đầu, đau mắt. Nghiêm trọng: Kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, dị ứng da, viêm ruột kết, giảm bạch cầu, thiếu máu, ức chế tủy xương, tăng áp lực nội sọ, độc thận.

Liều và cách dùng

Uống hoặc truyền TM lớn trong ít nhất 60 phút.
Người lớn:
- Truyền TM: 400 mg mỗi 12 giờ. Nhiễm trùng nặng có biến chứng có thể tăng lên 400 mg mỗi 8 giờ.
- Uống: 250 - 750 mg × 2 lần/ngày. Tối đa 1,5 g/ngày.
Trẻ em: Không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi, trừ các trường hợp sau:
- Xơ nang có viêm phổi cấp nặng do nhiễm Pseudomonas aeruginosa:
+ Truyền TM: 10 mg/kg mỗi 8 giờ. Tối đa 400 mg/lần.
+ Uống: 20 mg/kg × 2 lần/ngày. Tối đa 750 mg/lần.
- Nhiễm trùng tiết niệu có biến chứng, viêm bể thận:
+ Truyền TM: 6 - 10 mg/kg mỗi 8 giờ. Tối đa 400 mg/lần.
+ Uống: 10 mg/kg × 2 lần/ngày. Tối đa 750 mg/lần.
- Dự phòng và điều trị bệnh than:
+ Truyền TM: 10 mg/kg mỗi 12 giờ. Tối đa 400 mg/lần.
+ Uống: 15 mg/kg × 2 lần/ngày. Tối đa 500 mg/lần.

Chú ý khi sử dụng

Chỉ dùng đường tiêm khi đường uống không thích hợp. Uống thuốc lúc đói, trước ăn 1 giờ hoặc sau ăn 2 giờ. Không dùng với các chế phẩm từ sữa, antacid, thuốc có chứa sắt, calci, kẽm trong vòng 2 giờ khi uống thuốc. Đảm bảo cung cấp đủ dịch cho NB khi sử dụng thuốc. NB nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong thời gian sử dụng thuốc.
Phụ nữ có thai: B3 (TGA), C (FDA).
Phụ nữ cho con bú: Có thể dùng.
Cần hiệu chỉnh liều trên NB suy thận.

Ghi chú

TLTK: Micromedex, NSX, AHFS, AMH, BNFC, Injection drugs guide.
Từ viết tắt
NB: Người bệnh.
TM: Tĩnh mạch.
B3 (TGA): Thuốc được sử dụng trên số lượng giới hạn phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ mà không làm tăng tần suất dị tật thai nhi hoặc gây bất kỳ ảnh hưởng xấu trực tiếp hoặc gián tiếp nào trên thai nhi được quan sát. Nghiên cứu trên động vật cho thấy tăng nguy hại trên thai nhi, tuy nhiên không có ý nghĩa rõ ràng trên con người.
C (FDA): Nghiên cứu trên động vật cho thấy có nguy cơ trên thai nhi (quái thai, thai chết hoặc các tác động khác) nhưng không có nghiên cứu đối chứng trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai trong trường hợp lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.
TLTK: Tài liệu tham khảo.
NSX: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
AHFS: American Hospital Formulary Service - Hội đồng Dược thư Bệnh viện Hoa Kỳ.
AMH: Australian Medicines Handbook - Sổ tay sử dụng thuốc Úc.
BNFC: British National Formulary for Children - Dược thư Quốc gia Anh dành cho trẻ em.
Nội dung được trích từ Sổ tay sử dụng thuốc Vinmec 2019 do Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec biên soạn, Nhà xuất bản Y học ấn hành tháng 9/2019. Tài liệu thuộc bản quyền của Hệ thống Y tế Vinmec. Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

facebook
11