MỚI

Capecitabine: Công dụng và những điều cần lưu ý

Ngày xuất bản: 08/04/2022
Dạng bào chế - Biệt dược

Viên nén: Xeloda 500 mg.

Nhóm thuốc - Tác dụng

Thuốc điều trị ung thư, nhóm kháng chuyển hóa - Thuốc độc tế bào.

Chỉ định

Ung thư vú, ung thư trực tràng, ung thư dạ dày, thực quản.

Chống chỉ định

Quá mẫn với fluorouracil hoặc các thành phần của thuốc, thiếu enzyme dihydropyrimidine dehydrogenase, suy thận nặng có ClCr < 30 ml/phút.

Thận trọng

Bệnh tim, tiền sử độc tính trên tim mạch do capecitabine hoặc fluorouracil, đang sử dụng thuốc chống đông dẫn chất coumarin.

Tác dụng phụ

Thường gặp: ức chế tủy xương (thiếu máu, giảm lympho, giảm hồng cầu, tiểu cầu), tiêu chảy, nôn, buồn nôn, chán ăn, đầy hơi, viêm loét niêm mạc miệng, rối loạn vị giác, khô miệng, táo bón, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, hội chứng tay chân, khô da, ban đỏ, rối loạn sắc tố da, rối loạn tạo móng, đau mắt, yếu, mất ngủ, chóng mặt, đau đầu, tăng enzyme gan, creatinine máu, tăng bilirubin, tăng triglyceride, độc tính trên tim.

Ít gặp: Sốt, viêm thực quản, viêm tá tràng, viêm trực tràng, xuất huyết tiêu hóa, lú lẫn, hội chứng tiểu não, bệnh não, phản ứng tăng quá mẫn với ánh sáng, viêm tại vùng xạ trị trước đó, tăng quá mẫn. 

Hiếm gặp: SJS, TEN, có thể tử vong. 

Chú ý: Có thể tiêu chảy nghiêm trọng, đau ngực tương tự như đau thắt ngực (có thể kèm hoặc không kèm thay đổi trên điện tâm đồ), loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, suy tim, đau thắt ngực, ngừng tim, thường xuất hiện 2 - 3 ngày sau khi bắt đầu capecitabine.

Liều và cách dùng

Liều dùng phụ thuộc từng phác đồ và thể trạng NB. Liều tham khảo trong nhiều loại ung thư: 1000 - 1250 mg/m2 × 2 lần/ngày trong 14 ngày của chu kỳ 21 ngày.

Cách dùng: Uống trong vòng 30 phút sau mỗi bữa ăn.

Chú ý khi sử dụng

Theo dõi công thức máu, chức năng gan, chức năng thận. Ngừng thuốc nếu bilirubin tăng trên 3 lần giới hạn trên hoặc enzyme gan tăng trên 2,5 lần giới hạn trên. Theo dõi các biểu hiện độc tính trên TM: Ngừng truyền ngay và không dùng lại thuốc nếu NB có biểu hiện độc tính trên tim mạch. Có thể dùng nitrate hoặc chẹn kênh calci.

Phụ nữ có thai: D (FDA), D (TGA).

Phụ nữ cho con bú: Tránh dùng.

Cần hiệu chỉnh liều trên NB suy thận.

Ghi chú

TLTK: AMH, Micromedex.
Từ viết tắt
NB: Người bệnh.
TM: Tĩnh mạch.
ClCr: Creatinine clearance - Độ thanh thải creatinine.
SJS: Hội chứng Stevens - Johnson.
TEN: Toxic epidermal necrolysis - Hội chứng hoại tử biểu bì nhiễm độc.
D (FDA): Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ đối với thai nhi trên người. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể chấp nhận sử dụng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ (ví dụ trong trường hợp đe dọa tính mạng hoặc trường hợp bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn hơn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả).
D (TGA): Thuốc gây ra hoặc có thể gây ra dị tật hoặc những tổn thương không phục hồi trên thai nhi người.
TLTK: Tài liệu tham khảo.
AMH: Australian Medicines Handbook - Sổ tay sử dụng thuốc Úc.
Nội dung được trích từ Sổ tay sử dụng thuốc Vinmec 2019 do Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec biên soạn, Nhà xuất bản Y học ấn hành tháng 9/2019. Tài liệu thuộc bản quyền của Hệ thống Y tế Vinmec. Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

facebook
25