MỚI

Calci Folinate: Công dụng và những điều cần lưu ý

Ngày xuất bản: 07/04/2022
Dạng bào chế - Biệt dược

Giải phẫu khoang sau phúc mạcDung dịch tiêm: Calcium folinate, Capoluck, Calcilinate ống 100 mg/10 ml, 50 mg/5 ml.

Nhóm thuốc - Tác dụng

Thuốc giải độc.Loãng xương 1

Chỉ định

Giải độc cấp quá liều methotrexate. Điều trị giải độc sau khi kết thúc hóa trị với methotrexate. Tăng cường tác dụng của fluorouracil trong điều trị ung thư.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần của thuốc, thiếu máu hồng cầu khổng lồ hoặc thiếu máu ác tính do thiếu vitamin B12.

Thận trọng

Ít gặp: Phản ứng quá mẫn, sốt, viêm ruột, tiêu chảy, mất nước. Hiếm gặp: Co giật, ngất.

Tác dụng phụ

Ít gặp: Phản ứng quá mẫn, sốt, viêm ruột, tiêu chảy, mất nước. Hiếm gặp: Co giật, ngất.

Liều và cách dùng

Liều dùng phụ thuộc từng phác đồ và thể trạng NB.

Liều tham khảo:

- Giải độc cấp sau khi kết thúc hóa trị với methotrexate: 15 mg (khoảng 10 mg/m2), bắt đầu sau 24 giờ kể từ lúc bắt đầu truyền methotrexate, lặp lại mỗi 6 giờ.

- Phối hợp với fluorouracil trong điều trị ung thư đại trực tràng: 200 mg/m2 trong ít nhất 3 phút.

Cách dùng: Tiêm hoặc truyền TM tốc độ không quá 160 mg/phút. Dung môi tương hợp: Glucose 5%, 10%, glucose trong NaCl, NaCl 0,9%, Ringer lactate.

Chú ý khi sử dụng

Không nhầm lẫn calci folinate và acid folic. Cần loại trừ thiếu hụt vitamin B12 trước khi bắt đầu dùng calci folinate. Nếu tiêu chảy, mất nước, ngộ độc đường tiêu hóa xảy ra cần ngưng điều trị cho đến khi các triệu chứng hồi phục.

Phụ nữ có thai: A (TGA), C (FDA).

Phụ nữ cho con bú: An toàn.

Không cần hiệu chỉnh liều trên NB suy thận.

Ghi chú

TLTK: Micromedex, AMH, Uptodate.
Từ viết tắt
NB: Người bệnh.
TM: Tĩnh mạch.
A (TGA): Thuốc được sử dụng trên số lượng lớn phụ nữ có thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ mà không làm tăng tần suất dị tật thai nhi hoặc gây bất kỳ ảnh hưởng xấu trực tiếp hoặc gián tiếp nào trên thai nhi được quan sát.
C (FDA): Nghiên cứu trên động vật cho thấy có nguy cơ trên thai nhi (quái thai, thai chết hoặc các tác động khác) nhưng không có nghiên cứu đối chứng trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai trong trường hợp lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.
TLTK: Tài liệu tham khảo.
AMH: Australian Medicines Handbook - Sổ tay sử dụng thuốc Úc.
Nội dung được trích từ Sổ tay sử dụng thuốc Vinmec 2019 do Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec biên soạn, Nhà xuất bản Y học ấn hành tháng 9/2019. Tài liệu thuộc bản quyền của Hệ thống Y tế Vinmec. Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

facebook
21