MỚI

Furosemide: Công dụng và những điều cần lưu ý

Ngày xuất bản: 03/05/2022
Dạng bào chế - Biệt dược

Dung dịch tiêm: Suopinchon, Vinzix, Diurefar 20 mg/2 ml, viên nén: Furosemide 40 mg.

Nhóm thuốc - Tác dụng

Thuốc lợi tiểu quai.

Chỉ định

Phù do suy tim, bệnh thận, xơ gan, phù phổi. Tăng HA. Tăng bài tiết calci ở NB tăng calci máu.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thuốc. Rối loạn dịch và điện giải nặng. Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc với thận hoặc gan. Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan.

Thận trọng

Phì đại tiền liệt tuyến, tiểu khó, hẹp đường niệu, sỏi niệu quản do có thể gây bí tiểu cấp; kết hợp với các thuốc có độc tính trên tai.

Tác dụng phụ

Thường gặp: Rối loạn dịch và điện giải (hạ natri, kali, magnesi, mất nước); tăng acid uric máu, chóng mặt, hạ HA tư thế, ngất. 

Ít gặp: Rối loạn mỡ máu, tăng nồng độ creatinine, hạ calci máu, ban đỏ. 

Hiếm gặp: Ù tai, tiền đình, điếc, viêm tụy cấp, vàng da, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, mất bạch cầu hạt.

Liều và cách dùng

Uống. Tiêm TM chậm trong 2 - 5 phút. Truyền TM: Pha loãng trong NaCl 0,9%. Tốc độ tiêm truyền không quá 4 mg/phút.

Người lớn:

- Phù, suy tim:

+ Uống: Khởi đầu 20 - 80 mg/lần, nếu không đáp ứng, lặp lại liều hoặc tăng thêm 20 - 40 mg/lần sau mỗi 6 - 8 giờ. Tối đa 1 g/ngày.

+ Tiêm bắp, tiêm TM: Khởi đầu 20 - 40 mg/lần, nếu không đáp ứng, lặp lại liều hoặc tăng thêm 20 mg/lần sau mỗi 1 - 2 giờ (tối đa 200 mg/lần).

+ Truyền TM liên tục: Khởi đầu tiêm TM 20 - 40 mg, sau đó truyền TM 10 - 40 mg/giờ. Nếu lượng nước tiểu < 1 ml/kg/giờ, tăng liều gấp đôi tới 80 - 160 mg/giờ.

- Phù phổi cấp: Tiêm TM 40 mg, nếu không đáp ứng trong 1 giờ, tăng liều tới 80 mg.

- Tăng HA kháng trị: Uống 20 - 80 mg/ngày, chia làm 2 lần.

- Tăng bài tiết calci: Truyền NaCl 0,9% tốc độ 200 - 300 ml/giờ và furosemide 80 - 100 mg mỗi 1 - 2 giờ để duy trì lượng nước tiểu khoảng 100 - 150 ml/giờ.

Trẻ em:

- Phù, suy tim:

+ Uống: Khởi đầu 2 mg/kg/lần, tăng thêm 1 - 2 mg/kg/lần sau mỗi 6 - 8 giờ cho tới khi đạt đáp ứng mong muốn. Tối đa 6 mg/kg/lần.

+ Tiêm bắp, tiêm TM: Khởi đầu 1 mg/kg, tăng thêm 1 mg/kg/lần sau ít nhất 2 giờ cho tới khi đạt đáp ứng mong muốn. Tối đa 6 mg/kg/lần. Lặp lại liều duy trì sau mỗi 6 - 12 giờ.

Phụ nữ có thai: C (FDA).

Phụ nữ cho con bú: Không dùng.

Không cần hiệu chỉnh trên NB suy thận.

Chú ý khi sử dụng

N/A

Ghi chú

Tài liệu tham khảo: NSX, AMH, AHFS, Micromedex, Injectable drugs guide, Uptodate.

Từ viết tắt:

- NSX: Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất

- AMH: Sổ tay sử dụng thuốc Úc (Australian Medicines Handbook)

- AHFS: Hội đồng Dược thư Bệnh viện Hoa Kỳ (American Hospital Formulary Service)

- NB: Người bệnh

- TM: Tĩnh mạch

- HA: Huyết áp

- C (FDA): Nghiên cứu trên động vật cho thấy có nguy cơ trên thai nhi (quái thai, thai chết hoặc các tác động khác) nhưng không có nghiên cứu đối chứng trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai trong trường hợp lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.

- FDA: Cơ quan Quản lý Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration)

Nội dung được trích từ Sổ tay sử dụng thuốc Vinmec 2019 do Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec biên soạn, Nhà xuất bản Y học ấn hành tháng 9/2019. Tài liệu thuộc bản quyền của Hệ thống Y tế Vinmec. Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin giới thiệu dưới đây dành cho các cán bộ y tế dùng để tra cứu, sử dụng trong công tác chuyên môn hàng ngày. Đối với người bệnh, khi sử dụng cần có chỉ định/ hướng dẫn sử dụng của bác sĩ/ dược sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

facebook
13