MỚI

Quy trình tổ chức quản lý theo dõi và xử trí người bệnh có thai nguy cơ cao

Ngày xuất bản: 31/05/2022

Quy trình tổ chức quản lý theo dõi và xử trí người bệnh có thai nguy cơ cao áp dụng cho Bác sĩ, Điều dưỡng khoa Sản tại các bệnh viện.

Người thẩm định: Nguyễn Đức Hinh

Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm

Ngày phát hành: 27/02/2021

I. Mục đích

  • Tất cả người bệnh có thai được phân loại và đánh giá trước khi khám và điều trị.
  • Đảm bảo những người bệnh có thai kèm theo nguy cơ cao được quản lý, theo dõi, điều trị tốt nhất.
  • Áp dụng đối với các người bệnh được khám thai và điều trị bệnh lý tại Bệnh viện Vinmec.

II. Đối tượng thực hiện

Bác sĩ, điều dưỡng, nữ hộ sinh khoa Sản.

III. Đánh giá, phân loại thai phụ

1. Thời điểm đánh giá

  • Lần khám ngoại trú đầu tiên.
  • Trong quá trình quản lý và theo dõi thai, đánh giá lại nếu có diễn biến bệnh lý bất thường phát sinh.

2. Phân loại

2.1. Thai nghén bình thường

Những phụ nữ có thai, không có bệnh lý toàn thân kèm theo trước có thai, không xuất hiện những dấu hiệu bất thường trong quá trình quản lý thai của cả mẹ và con. Và không phải can thiệp bất cứ điều trị và theo dõi đặc biệt nào.

2.2. Thai nghén nguy cơ cao

  • Nhóm thai nghén nguy cơ cao liên quan đến cơ địa:
    • Mẹ dưới 16 tuổi: dễ bị sinh khó, sinh non.
    • Mẹ trên 35 tuổi: sinh khó, nguy cơ rối loạn nhiễm sắc thể, sơ sinh dị dạng.
    • Những bất thường về giải phẫu đường sinh dục của mẹ: tử cung đôi, tử cung 2 sừng, tử cung có vách ngăn, khối u tiền đạo: u xơ tử cung, u nang buồng trứng.
  • Nhóm thai nghén nguy cơ cao tiền sử có bệnh lý nền:
    • Tăng huyết áp mạn tính nguy cơ cho thai nghén nếu không được khống chế huyết áp tốt khi có thai: tiền sản giật, rau bong non, tử vong mẹ và thai, giảm tuần hoàn rau thai…
    • Bệnh lý tim mạch: sẽ nặng lên trong thai kỳ nếu không điều trị và quản lý tốt, ảnh hưởng đến cả mẹ và con.
    • Bệnh phổi, lao phổi, hen: chức năng hô hấp và sự trao đổi khí ở phổi ảnh hưởng tới lượng oxy cung cấp cho thai.
    • Bệnh thận: viêm thận – bể thận, suy thận mạn tính… nguy cơ tăng huyết áp mạn tính. Tỷ lệ tử vong thai tang lên đối với những người bệnh thận nên phải khám thai thường xuyên để làm những xét nghiệm thăm dò trước sinh.
    • Bệnh tuyến giáp: Basedow, suy giáp… không được phát hiện và điều trị sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thai nhi trong quá trình mang thai.
    • Bệnh lý huyết học: bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm, bệnh lý gen Thalassemia có thể tiến triển nặng lên khi có thai và gây biến chứng nghiêm trọng với mẹ và thai. Bệnh lý về tiều cầu và rối loạn đông máu không chỉ ảnh hưởng tới mẹ và con mà còn là nguyên nhân băng huyết sau sinh nặng…
    • Bệnh lý gan, bệnh hệ thống thần kinh, đái tháo đường type 1, type 2, bệnh lý tuyến yên, tuyến thượng thận, bệnh lý miễn dịch cũng là những thai nghén nguy cơ cao.
  • Nhóm thai phụ có tiền sử sản khoa nặng nề:
    • Sẩy thai liên tiếp
    • Tiền sử thai chết lưu
    • Tiền sử chửa trứng, bệnh lý nguyên bào nuôi ác tính, thai lạc chỗ….
    • Tiền sử sinh non, thai chậm phát triển trong tử cung: sinh con < 2500 gram
    • Tiền sử mang thai tiền sản giật, sản giật tăng, nguy cơ bị lại gấp 5 lần cho những lần mang thai sau.
    • Tiền sử sinh con bị dị dạng bẩm sinh, bất thường thể nhiễm sắc
    • Tiền sử mổ lấy thai, mổ bóc u xơ tử cung, tiền sử sinh khó phải can thiệp thủ thuật forcep, giác hút…
    • Bất đồng nhóm máu ABO
  • Nhóm bệnh lý phát sinh trong quá trình mang thai:
    • Bệnh lý mẹ: thiếu máu, tiền sản giật, sản giật, hội chứng HELLP, đái tháo đường thai kỳ.
    • Bệnh lý thai và phần phụ của thai:
      • Thai có dị dạng, bất thường về hình thái: tràn dịch màng phổi thai nhi, thoát vị hoành, thoát vị rốn, thoát vị não – màng não, bệnh lý thai: não. tim, thận, gan… bệnh lý thai liên quan nhiễm trùng rubella, CMV, toxoplasma, Parvovirus B9, bất thường nhiễm sắc thể: Trisomy 18, Trisomy 21, Trisomy 13, bất thường nhiễm sắc thể giới tính… bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể.
      • Phần phụ của thai: rau tiền đạo, dây rốn thắt núy, dây rốn ngắn, dây rốn bám màng, đa ối, thiểu ối, cạn ối…

2.3. Thai nghén nguy cơ không theo dõi theo quy trình:

  • Các thai phụ đã đặt lịch hẹn khám trên hệ thống đặt lịch nhưng không đến khám đúng hẹn.
  • Các thai phụ muốn tự chủ động đặt lịch hẹn khám sau buổi khám với bác sĩ Sản.

IV. Quy trình quản lý tại phòng khám

1. Thai nghén bình thường

Quản lý theo dõi theo qui trình theo dõi quản lý thai thường quy.

2. Thai nghén nguy cơ cao:

2.1. Thai nghén nguy cơ cao tiền sử bệnh lý nền:

Phối hợp khám chuyên khoa có liên quan:

  • Người bệnh có bệnh lý tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch phải được quản lý và theo dõi bởi bác sĩ tim mạch trước khi có thai.
  • Người bệnh có bệnh lý đái tháo đường type 1 và 2 nên kiểm soát đường huyết tốt trước khi mang thai, bệnh lý tuyến giáp… được quản lý phối hợp cùng bác sĩ nội tiết
  • Tư vấn cho người bệnh các nguy cơ của bệnh lý có sẵn với thai sản và ngược lại.

2.2. Thai phụ có tiền sử sản khoa nặng nề:

Điều trị dự phòng trong giai đoạn đầu nếu có phác đồ điều trị với bệnh lý đó:

  • Thai phụ có nguy cơ cao tiền giản giật nên được điều trị dự phòng với aspirin uống.
  • Hội chứng kháng phospholipid trong thai kỳ.
  • Bất đồng nhóm máu ABO.

2.3. Bệnh lý thai phụ trong quá trình mang thai:

  • Những bệnh lý mẹ xuất hiện trong quá trình mang thai: hội chẩn và điều trị cùng với chuyên khoa liên quan. Tư vấn các nguy cơ có thể xảy ra với mẹ và con.
  • Bệnh lý thai và phần phụ của thai: hội chẩn với bác sĩ Y học Bào thai để tư vấn điều trị và can thiệp nếu cần.

2.4.  Hội chẩn

  • Những trường hợp bệnh lý thai nghén nguy cơ cao trong quá trình quản lý khám thai, theo dõi điều trị sau sinh các bác sĩ điều trị cần:
  • Báo cho Lãnh đạo trung tâm/Trưởng khoa và khoa có sổ theo dõi riêng đảm bảo người bệnh được Lãnh đạo trung tâm/Trưởng khoa phân công giám sát nhóm người bệnh này.
  • Hội chẩn với Lãnh đạo trung tâm/Trưởng khoa nếu gặp khó khăn trong quá trình chẩn đoán và điều trị hoặc thấy người bệnh diễn biến phức tạp. Ban lãnh đạo trung tâm/trưởng khoa đề xuất hội chẩn với các chuyên khoa khác để đảm bảo đánh giá toàn diện và có kế hoạch theo dõi, điều trị tối ưu.
  • Lãnh đạo trung tâm/Trưởng khoa phân công bác sĩ đủ năng lực và phù hợp để điều trị cho người bệnh.

3. Thai nghén nguy cơ do theo dõi không theo quy trình:

  • Các thai phụ đã đặt lịch hẹn khám trên hệ thống đặt lịch nhưng không đến khám đúng hẹn: Điều dưỡng phụ phòng bác sĩ trực tiếp gọi điện hỏi khách hàng tìm hiểu nguyên nhân không đến khám theo lịch, hỗ trợ khách hàng đặt lại lịch khám trên hệ thống đặt hẹn trong vòng 24 giờ và thông báo cho bác sĩ. Trường hợp bác sĩ thấy bắt buộc phải khám ngay, bác sĩ trực tiếp gọi điện cho khách và tư vấn cho khách các nguy cơ nếu khám trễ hẹn, yêu cầu rõ thời điểm khách cần tới khám.
  • Các thai phụ muốn chủ động đặt lịch hẹn khám: Sau buổi khám, nếu khách hàng muốn chủ động đặt lịch hẹn tái khám, bác sĩ khám cần ghi rõ trong phiếu khám thời điểm cần tái khám, ghi đầy đủ nội dung “ Khách hàng muốn chủ động đặt lịch hẹn”. Điều dưỡng phụ phòng khám đặt lịch cho khách hàng trên danh mục khách hàng chủ động đặt lịch trên hệ thống. Trước lịch khám 3 ngày, nhân viên tổng đài phòng khám Sản có nhiệm vụ gửi tin nhắn cho khách hàng nhắc khách hàng gọi điện đặt lịch khám.

V. Quy định hội chẩn

Theo Qui định hội chẩn/Qui định thông qua mổ của Bệnh viện đã phát hành.

VI. Quy định về xây dựng kế hoạch chăm sóc và điều trị người bệnh nguy cơ cao

1. Kế hoạch chăm sóc và điều trị khi người bệnh vào viện

  • Bác sĩ khám và điều trị cho kế hoạch điều trị ban đầu: Theo qui định về lập kế hoạch chăm sóc và điều trị cho người bệnh nội trú đã ban hành.

2. Kế hoạch chăm sóc và điều trị thay đổi trong quá trình điều trị.

  • Trong quá trình điều trị, bác sĩ điều trị hội chẩn với bác sĩ Trưởng khoa về kế hoạch chăm sóc và điều trị cho người bệnh. Đánh giá kết quả điều trị theo kế hoạch. Hội chẩn với Lãnh đạo trung tâm/Giám đốc chuyên môn nếu gặp khó khăn hoặc các diễn biến bất thường trong điều trị.

3. Tư vấn các nguy cơ cho thai phụ và thai nhi trong quá trình nằm điều trị:

  • Bác sĩ điều trị chính tư vấn, giải thích rõ ràng các nguy cơ có thể xảy ra và cho người bệnh ký cam kết điều trị nguy cơ cao.

3.1. Quy định về phối hợp điều trị với các chuyên khoa khác

  • Chuyển khám chuyên khoa khác và thực hiện phối hợp điều trị theo kế hoạch điều trị của các chuyên khoa liên quan.
  • Hội chẩn chuyên khoa nếu cần để có phương án điều trị tối ưu cho người bệnh.
  • Phối hợp điều trị với ICU
    • Những trường hợp người bệnh nằm tại ICU: người bệnh có chế độ chăm sóc đặc biệt: Tiền sản giật nặng, sản giật, HELLP, có chảy máu, truyền máu, có rối loạn đông máu. Người bệnh có vấn đề về hô hấp và tuần hoàn.
    • Bác sĩ được ủy quyền/bác sĩ trực cọc I dưới sự phân công của Lãnh đạo trung tâm sẽ phối hợp với bác sĩ ICU thăm khám cho người bệnh hàng ngày.
  • Phối hợp điều trị với bác sĩ gây mê – giảm đau
    • Những trường hợp người bệnh có bệnh lý tim mạch, người bệnh có bệnh lý về đông máu, nhóm phẫu thuật đặc biệt.
    • Hội chẩn để có kế hoạch về gây mê-giảm đau trước, trong và sau phẫu thuật.
  • Phối hợp điều trị với Dược lâm sàng và các chuyên khoa khác:
    • Sơ sinh: sơ sinh bệnh lý, sơ sinh non tháng, thai chậm phát triển trong tử cung, sơ sinh có bất thường về hình thái cần hội chẩn với bác sĩ sơ sinh trước để lên kế hoạch đón bé.
    • Ngoại tiêu hóa: phối hợp cùng bác sĩ Ngoại tiêu hóa hội chẩn cùng với thai/sản phụ có bệnh lý ngoại khoa hoặc các dấu hiệu lâm sàng bất thường về ngoại khoa.
    • Tiết niệu, phối hợp cùng bác sĩ tiết niệu để chẩn đoán, điều trị cho những thai/sản phụ có bệnh lý, tổn thương về thận, tiết niệu, hoặc các dấu hiệu lâm sàng bất thường về hệ tiết niệu khi mang thai và sau sinh.
    • Truyền nhiễm- nhiễm khuẩn: thai/sản phụ có viêm gan B, C, các bệnh lý nhiễm trùng trong quá trình khám thai phối hợp với Bs truyền nhiễm điều trị tối ưu cho thai/sản phụ.
    • Dược lâm sàng: hội chẩn về các thuốc phối hợp dùng cho thai/sản phụ mang thai nếu có bệnh lý kèm theo để giảm tác dụng không mong muốn của thuốc cũng như tránh nguy cơ của thuốc qua rau thai.

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmecdr. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmecdr chấp thuận trước bằng văn bản.

Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmec không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmec không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: Nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.

Đường link liên kết: Vinmec sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmec được liên kết với website www.vinmec.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
34

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia