MỚI

Quy trình phẫu thuật lấy thể thủy tinh ngoài bao có hoặc không đặt IOL

Ngày xuất bản: 30/05/2022

Hướng dẫn quy trình phẫu thuật lấy thể thủy tinh ngoài bao có hoặc không đặt IOL áp dụng cho Bác sĩ, điều dưỡng chuyên khoa mắt tại các bệnh viện.

Người thẩm định: Nguyễn Tường Vân Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm Ngày phát hành: 25/07/2018

1. Định nghĩa :

Phẫu thuật tán nhuyễn nhân thể thủy tinh (Phacoemulsification, viết tắt: Phaco) là kỹ thuật sử dụng máy phaco tạo ra hoạt động rung ở tần số siêu âm để phá vỡ nhân thể thủy tinh thành các mẩu nhỏ và được hút ra ngoài.

2. Chỉ định – chống chỉ định phẫu thuật lấy thể thủy tinh:

  • Chỉ định: Tất cả các trường hợp đục thể thủy tinh trừ những trường hợp chống chỉ định.
  • Chống chỉ định:
    • Mắt đang viêm nhiễm hoặc có các bệnh khác như: Glocom, viêm màng bồ đào, viêm kết mạc….
    • Đục thể thủy tinh tiêu, đục thể thủy tinh dạng màng, xơ.
    • Tình trạng toàn thân chưa cho phép phẫu thuật.
    • Người bệnh không chấp nhận phẫu thuật cũng như quy trình theo dõi sau phẫu thuật.

3. Chuẩn bị:

3.1. Người thực hiện phẫu thuật lấy thể thủy tinh:

Các bác sĩ chuyên khoa mắt được đào tạo về phương pháp phẫu thuật phaco.

3.2. Phương tiện

  • Hiển vi phẫu thuật.
  • Máy phaco.
  • Bộ dụng cụ vi phẫu để phẫu thuật phaco, dịch nhầy.
  • Thể thủy tinh nhân tạo để thay cho bệnh nhân.
  • Dung dịch rửa trong tiền phòng (Ringer Lactat hoặc BSS).
  • Thuốc gây tê tại chỗ, kháng sinh, corticosteroid.

3.3. Người bệnh

  • Tra 2 mắt thuốc kháng sinh trước mổ 1 ngày: Vigamox 0.5 % x 4 lần/ ngày, Nevanac 3 lần/ ngày.
  • Làm vệ sinh, bơm rửa lệ đạo 2 mắt.
  • Người bệnh được tư vấn trước phẫu thuật, giải thích về cách thức phẫu thuật, tai biến có thể xảy ra.
  • Làm xét nghiệm đầy đủ:
    • Đo thị lực, nhãn áp.
    • Công thức máu tổng quát.
    • Đông máu cơ bản.
    • Sinh hóa máu: Glucose, canxi toàn phần, Ure.
    • Siêu âm đánh giá tình trạng dịch kính võng mạc và tính công suất thể thủy tinh nhân tạo.
  • Khám trước mổ bởi bác sĩ gây mê hồi sức.
  • Địa điểm thực hiện: Phòng mổ chuyên khoa mắt.
  • Hồ sơ bệnh án: đầy đủ đặc biệt lưu ý ký cam kết phẫu thuật/thủ thuật nguy cơ cao.

phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể

Quy trình phẫu thuật lấy thể thủy tinh ngoài bao có hoặc không đặt IOL

4. Các bước thực hiện phẫu thuật lấy thể thủy tinh:

4.1. Kiểm tra hồ sơ

4.2. Kiểm tra người bệnh

4.3. Vô cảm:

  • Gây tê tại chỗ hoặc gây mê.
  • Với những người bệnh phối hợp tốt, có thể không cần tiêm tê mà chỉ gây tê bằng thuốc tê bề mặt, tra 2- 3 lần trước phẫu thuật.

4.4. Tư thế:

  • Người bệnh nằm ngửa, có gối kê đầu.
  • Phẫu thuật viên chính ngồi phía trên đầu hoặc bên cạnh phía thái dương người bệnh tùy vị trí đường rạch, phẫu thuật viên phụ ngồi bên cạnh người bệnh.

4.5. Kỹ thuật:

  • Đặt vành mi (hoặc có thể đặt chỉ cố định mi và cơ trực)
  • Tạo vết mổ: hiện có 3 cách
    • Tạo đường hầm từ vùng rìa: đường rạch song song với vùng rìa, cách vùng rìa khoảng 1mm về phía củng mạc. Dùng dao tạo đường hầm đi vào phía giác mạc, quá vùng rìa khoảng 1mm thì chọc vào tiền phòng.
    • Tạo đường hầm từ củng mạc: đường rạch cách vùng rìa 2- 2.5mm về phía củng mạc. Đường hầm cũng đi quá vùng rìa giác mạc 1mm thì vào tiền phòng.
    • Tạo đường hầm từ giác mạc: dùng dao phẫu thuật phaco đi trực tiếp tại vùng giác mạc trong ở rìa. Đường hầm trong giác mạc dài khoảng 2-2,5 mm.
  • Bơm dịch nhầy vào tiền phòng.
  • Mở đường phẫu thuật phụ bằng dao 15 độ (thường vuông góc với đường phẫu thuật chính).
  • Xé bao thể thủy tinh: có thể xé bao bằng kim hoặc bằng kẹp phẫu tích xé bao. Đường kính xé bao từ 5,5 – 6 mm.
  • Tách nhân thể thủy tinh bằng nước cho đến khi xoay khối nhân được dễ dàng.
  • Dùng đầu phaco để tán nhuyễn nhân thể thủy tinh.
  • Dùng đầu hút hút sạch chất nhân.
  • Bơm dịch nhầy, sau đó đặt thể thủy tinh nhân tạo vào trong túi bao.
  • Với đường rạch trực tiếp giác mạc thì bơm nước vào mép đường rạch chính và phụ để mép vết phẫu thuật tự khép kín. Với đường rạch củng mạc thì khép vạt kết mạc đóng kín vết mổ.
  • Kiểm tra độ kín mép phẫu thuật.
  • Có thể tiêm kháng sinh và corticoid sau phẫu thuật (tùy tình trạng người bệnh).
  • Tra mỡ kháng sinh, băng mắt.

5. Theo dõi và chăm sóc sau mổ

  • Tra kháng sinh tại mắt ngày 4-6 lần trong 1 tuần.
  • Tra corticoid hoặc NSAIDs tại mắt ngày 4 lần trong 1 tháng.
  • Tra nước mắt nhân tạo ngày 4 lần trong 1-2 tháng.

6. Tai biến và xử trí

6.1. Trong phẫu thuật:

  • Đường xé bao quá nhỏ: xé bao bổ sung.
  • Đường xé bao bị rách rộng ra ngoại vi: nếu chưa có nhiều kinh nghiệm thì nên chuyển sang phẫu thuật ngoài bao.
  • Rách bao sau trong quá trình phaco nhân: cần cân nhắc và chuyển sang phẫu thuật ngoài bao sớm nếu thấy đường rách bao rộng hơn.
  • Rách bao sau trong quá trình hút chất nhân: cần cắt sạch dịch kính, sau đó đặt thể thủy tinh.
  • Nhân thể thủy tinh sa vào buồng dịch kính: không được dùng đầu phaco đưa vào buồng dịch kính để hút nhân. Cần đóng lại vết phẫu thuật và mời chuyên gia võng mạc dịch kính tới xử lý cắt thể thủy tinh và dịch kính.
  • Bỏng mép vết mổ: do đầu phaco sinh nhiệt. Cần dội nước liên tục vào mép vết mổ trong quá trình phẫu thuật.

6.2. Sau phẫu thuật:

  • Viêm nội nhãn: điều trị viêm nội nhãn tích cực
  • Xuất huyết tiền phòng: điều trị tiêu máu
  • Loạn dưỡng giác mạc: điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật
  • Tăng nhãn áp: hạ nhãn áp bằng thuốc hoặc phẫu thuật
  • Phù giác mạc: điều trị giảm phù nề
  • Lệch thể thủy tinh: chỉnh lại thể thủy tinh
  • Đục bao sau: bắn laser bao sau
  • Phù hoàng điểm dạng nang: điều trị nội khoa
  • Xẹp tiền phòng: xử lý theo nguyên nhân
  • Nếu mép phẫu thuật kín: băng ép, uống nhiều nước
  • Nếu rò mép phẫu thuật: khâu lại mép phẫu thuật và bơm hơi tiền phòng.
  • Bong hắc mạc: tra Atropin 1%, uống Glycerol, điều trị chống viêm. Nếu sau 1 tuần tiền phòng không tái tạo thì bơm hơi tiền phòng, tháo dịch hắc mạc.

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Y tế: Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành nhãn khoa (ban hành kèm theo quyết định số 3906 / QĐ – BYT ngày 12-10- 2012 của bộ trưởng Bộ Y Tế).

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmecdr. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmecdr chấp thuận trước bằng văn bản. Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmecdr không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmecdr không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có. Đường link liên kết Vinmecdr sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmecdr được liên kết với website www.vinmecdr.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
0

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia