MỚI

Quy trình kỹ thuật xử trí sa dây nhau thai trong chuyển dạ

Ngày xuất bản: 23/12/2022

Quy trình kỹ thuật xử trí sa dây nhau thai trong chuyển dạ áp dụng cho hộ sinh, điều dưỡng khoa Sản tại các bệnh viện.

Người thẩm định: Nguyễn Đức Hinh Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm Ngày phát hành: 24/06/2020

1. Mục đích

  • Phát hiện và xử trí sa dây nhau nhanh nhất có thể bởi đây là tình huống tối cấp cứu đối với thai nhi khi thai nhi còn sống. Phát hiện/xử trí chậm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự sống còn và giảm khả năng cấp cứu cho thai nhi.

2. Định nghĩa

  • Là hiện tượng dây nhau thai xuất hiện trước ngôi thai, trong buồng ối hoặc trong âm đạo người mẹ. Dây rốn có thể sa một vòng – ngắn hoặc dài, hoặc có thể sa một búi.
  • Có các thể sa dây nhau thai như sau:
    • Sa dây nhau trong bọc ối: Dây nhau nằm trước phần trình diện của ngôi trong bọc ối.
    • Sa dây nhau bên ngôi (Dây nhau bị chèn thể ẩn): Dây nhau bị chèn giữa ngôi và khung chậu của mẹ, chưa xuống dưới ngôi thai.
    • Sa dây nhau trong âm đạo: Dây nhau nằm trước phần trình diện của ngôi, trong âm đạo, ối vỡ.

3. Các yếu tố nguy cơ

  • Do thai: Ngôi thai bất thường, thai nhẹ cân, thai non tháng, đa thai.
  • Do mẹ: Có khối u vùng xương chậu, sinh đẻ nhiều lần.
  • Phần phụ: Đa ối, dây nhau dài bất thường.
  • Các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự sống còn của thai nhi: Mức độ dây nhau bị chèn ép, độ dài của đoạn dây nhau bị sa, đoạn dây nhau sa ở vị trí nào.

4. Những điểm chính

  • Bác sĩ sản khoa và hộ sinh phải tư vấn cho tất cả thai phụ đang chuyển dạ đều có nguy cơ sa dây nhau.
  • Thai phụ nghi ngờ hoặc có nguy cơ cao sa dây nhau phải được thăm khám âm đạo ngay bằng tay hoặc bằng mỏ vịt. Siêu âm để kiểm tra mức độ sa dây nhau.
  • Giải thích cho thai phụ và gia đình về khả năng sống sót của thai nhi phụ thuộc nhiều vào tuổi thai, mức độ dây nhau thai bị chèn ép.

5. Quy trình xử trí

Các bước thực hiệnCách thức thực hiệnMục đích
1. Gọi hỗ trợ
  • Toàn bộ kíp trực biết trường hợp sa dây nhau.
  • Bác sỹ trực là người quyết định phương pháp đẻ, phụ thuộc vào tình trạng thai nhi.
  • Gọi hỗ trợ phòng mổ để mổ đẻ tối khẩn cấp.
  • Cần sự hỗ trợ tối đa để xử lý trường hợp tối cấp cứu sản khoa.
2. Tư thế thai phụ
  • Nằm nghiêng trái, nửa úp sấp, chân phải và gối phải co cao. Tay trái đặt dọc lưng trong khi mông và hông được kê cao trên gối. Cung cấp ôxy 4-6l/phút. Tư thế sẽ thay đổi tùy thuộc vị trí dây nhau thai bị chèn.
  • Làm giảm áp lực lên dây nhau thai.
3. Xử trí dây nhau thaiNếu dây nhau thai còn nhịp đập :

  • Dây nhau tụt ra ngoài âm hộ:
    • Đặt dây nhau vào trong âm đạo
    • Dùng ngón tay đẩy ngồi lên.
    • Nếu không đẩy dây nhau vào âm đạo được thì bọc lại bằng gạc thấm nước muối ấm.
  • Dây nhau sa trong âm đạo:
    • Dùng ngón tay đẩy ngồi lên
    • Đánh giá độ đập của dây nhau thai,Đánh giá độ rộng của âm đạo, ngôi thế và độ lọt của ngôi thai.
  • Cổ tử cung mở hết đủ điều kiện đi đường dưới:
    • Cân nhắc có thể sinh can thiệp.
  • Tiên lượng không thể sinh đường dưới và thai nhi có khả năng sống sót – Chuyển mổ tối
  • Giảm nhiệt độ và lạnh có thể gây co thắt dây nhau
  • Giảm tì đè lên dây nhau.
  • Căn cứ tình trạng thai nhi quyết định cách thức đẻ.
  • Chuẩn bị dụng cụ cho đẻ can thiệp
  • Giải thích cho sản phụ tình trạng thai nhi.
4. Quản lý tim thai
  • Nghe và đánh giá nhịp tim thai liên tục.
  • Nếu không thấy mạch dây nhau hoặc không nghe thấy tiếng tim thai phải đánh giá lại qua siêu âm.
  • Theo dõi tim thai để đánh giá tình trạng hay sự sống còn của thai nhi.
5. Truyền dịch
  • Ngừng truyền oxytocin nếu đang truyền.
  • Cho thuốc giảm co tử cung.
  • Đặt đường truyền với dung dịch Ringer Lactat.
  • Giảm cơn co tử cung  giảm áp lực
6. Thời gian
  • Khẩn trương chuyển thai phụ sang phòng mổ,
  • Hoặc: Thực hiện phác đồ mổ đẻ tối cấp cứu tại nơi thai phụ đang nằm.
  • Sự sống còn của thai nhi phụ thuộc nhiều vào thời gian xử trí.

Tài liệu tham khảo:

  1. Xử trí sa dây nhau. Hướng dẫn quốc gia các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản – Bộ Y Tế, Việt Nam 2016.
  2. Umbilical cord prolapse. Obstetric and Midwifery clinical guideline. King Edward Memorial Hospital, Perth Western Australia, Revised 2014.

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmec. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmec chấp thuận trước bằng văn bản. Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmec không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmec không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: Nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có. Đường link liên kết: Vinmec sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmec được liên kết với website www.vinmec.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
3

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia