MỚI

Quy trình kỹ thuật truyền ối tại bệnh viện vinmec

Tác giả:
Ngày xuất bản: 01/06/2022

Quy trình kỹ thuật truyền ối áp dụng cho Bác sĩ, Điều dưỡng khoa Sản, khoa Gây mê Giảm đau.

 

Người thẩm định: Nguyễn Đức Hinh

Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm

Ngày phát hành lần đầu: 24/06/2020

I. Quy định chung

1. Truyền ối:

Là thủ thuật truyền dung dịch sinh lý vô khuẩn vào buồng ối  thai nhi qua 1 kim chọc vào buồng ối theo đường bụng để điều trị tình trạng thiểu ối, cạn ối (chỉ số ối dưới 50mm) với các thai nhi có tuổi thai trên 22 tuần. Truyền ối giúp làm giảm nguy cơ thiểu sản phổi thai nhi, giảm nguy cơ biến dạng chi do cạn ối, giảm nguy cơ suy thai.

2. Chống chỉ định của truyền ối:

  • Thai bất thường đã có chỉ định chấm dứt thai kỳ.
  • Thai phụ nhiễm HIV, viêm gan B tiến triển, viêm gan C.
  • Thai phụ đang có tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc cấp.
  • Thai phụ có bệnh lý nội khoa tiến triển, bệnh lý nội tiết chưa được kiểm soát tốt (đái tháo đường, basedow).
  • Thai phụ có bệnh lý tự miễn (Lupus, hội chứng Antiphospholipid dương tính).
  • Sẹo mổ cũ có dính ruột, bàng quang vào cơ tử cung.

3. Điều kiện để áp dụng truyền ối:

  • Bác sĩ ra chỉ định truyền ối phải ghi rõ chỉ định, ký xác nhận vào hồ sơ bệnh án.
  • Thai phụ và chồng phải được giải thích rõ về mục đích thực hiện thủ thuật, cách thực hiện, lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra với mẹ và thai nhi và ký xác nhận vào tờ cam kết thực hiện thủ thuật.

4. Kỹ thuật truyền ối:

  • Bệnh nhân nằm ngửa, sát trùng bụng, trải toan.
  • Siêu âm xác định vị trí đâm kim
  • Đâm kim cỡ 20G dưới hướng dẫn của siêu âm vào buồng ối, dùng xilanh bơm từ từ nước muối sinh lý 0,9% đã được làm ấm vào buồng ối để tăng thể tích dịch ối. Lượng dịch đưa vào tùy thuộc tuổi thai, mức độ thiểu ối.
  • Tai biến của kỹ thuật Sảy thai, dọa sảy thai
  • Dọa sinh non
  • Thai chết
  • Rỉ ối
  • Nhiễm trùng
  • Tắc mạch ối

5. Dự phòng và xử trí tai biến

  • Kháng sinh dự phòng nhiễm trùng trước và sau thủ thuật.
  • Thuốc nội tiết, giảm co tử cung trước và sau thủ thuật.
  • Tăng liều và kéo dài thuốc nội tiết progesterone để điều trị dọa sảy thai, dọa đẻ non.
  • Hồi sức tích cực nếu có tắc mạch ối.
  • Các trường hợp rỉ ối, sảy thai, thai chết phải được điều trị theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh lý Sản phụ khoa năm 2015 của Bộ Y tế.
  • Thực hiện thủ thuật truyền ối tại phòng mổ hoặc phòng thủ thuật vô khuẩn.
  • Sau khi thực hiện thủ thuật, cần theo dõi thai phụ nhằm phát hiện các biến chứng cho mẹ và thai nhi.

II. Quy trình cụ thể

1. Đối với bác sĩ, điều dưỡng khoa Phụ Sản

1.1. Chuẩn bị thủ thuật:

  • Hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính trước khi chuyển phòng mổ: Bệnh án, giấy cam kết thủ thuật, biên bản hội chẩn (nếu là trường hợp đặc biệt đã nêu ở trên), tờ chuẩn bị bệnh nhân trước mổ, chỉ định y lệnh thuốc kháng sinh dự phòng nhiễm trùng, thuốc giảm co, nội tiết (nếu cần).
  • Đặt lịch trên E-Hos hoặc báo Hotline phòng mổ theo đúng quy định đặt lịch mổ.
  • Điều dưỡng chuẩn bị bệnh nhân theo đúng quy định trước chuyển mổ: Thay quần áo bệnh nhân, vệ sinh cá nhân, đi tiểu ngay trước khi chuyển phòng mổ, đeo vòng tay, lưu ý bệnh nhân không cần nhịn ăn, nhịn uống trước thủ thuật, thực hiện y lệnh trước phẫu thuật.
  • Điều dưỡng báo bác sĩ chẩn đoán hình ảnh đưa máy siêu âm vào phòng mổ trước khi chuyển thai phụ.
  • Chuyển phòng mổ theo đúng giờ đặt hẹn.

1.2. Thực hiện thủ thuật truyền ối:

  • Bác sĩ thực hiện thủ thuật chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị để thực hiện thủ thuật phù hợp với từng bệnh nhân cụ thể.
  • Đảm bảo tất cả các nguyên tắc vô khuẩn, quy trình trước, trong và sau thủ thuật của phòng mổ.
  • Thực hiện thủ thuật an toàn dưới hướng dẫn của siêu âm.
  • Theo dõi chặt chẽ tình trạng thai phụ trong quá trình thực hiện thủ thuật, nếu có vấn đề khó khăn cần trao đổi ngay với thai phụ để có hướng xử trí thích hợp.
  • Ghi chép đầy đủ thông tin, quá trình làm thủ thuật trong hồ sơ bệnh án.

1.3. Theo dõi sau thủ thuật

  • Sau thủ thuật, thai phụ được lưu viện 4 ngày và được theo dõi sát để phát hiện và xử lý các biến chứng sớm của thủ thuật.
  • Đặt lịch khám lại tùy tình trạng sản phụ, thai nhi trước khi ra viện và theo dõi sát quá trình mang thai của thai phụ để phát hiện, xử lý các biến chứng muộn của thủ thuật, cũng như quản lý thai nghén tốt cho thai phụ. Muộn nhất là 1 tuần sau khi ra viện.

2. Đối với bác sĩ chẩn đoán hình ảnh

  • Phối hợp với bác sĩ sản thực hiện thủ thuật an toàn cho thai phụ.
  • Phối hợp với bác sĩ sản theo dõi sát các biến chứng của thai nhi và mẹ sau thủ thuật.

3. Đối với bác sĩ, điều dưỡng phòng mổ

  • Phối hợp với bác sĩ sản chuẩn bị thiết bị, vật tư cho thủ thuật.
  • Phối hợp với bác sĩ, điều dưỡng khoa Sản đảm bảo thủ thuật thực hiện an toàn, đúng các quy định của phòng mổ.
  • Phối hợp với bác sĩ, điều dưỡng khoa Sản theo dõi và xử trí các tai biến cho thai phụ trong và sau thủ thuật.

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa, 2015.
  2. Bệnh viện Từ Dũ. Phác đồ điều trị sản phụ khoa 2015.
  3.  Diana W.B, Timothy M.C, Mary E.D, Fergal D.M. Fetology, diagnosis and management of the fetal position, second edition, 2010.

Từ viết tắt:

  •  HIV: human immunodeficiency virus

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmec. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmec chấp thuận trước bằng văn bản.

Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmec không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmec không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.

Đường link liên kết

Vinmec sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmec được liên kết với website www.vinmecdr.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
16

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia