MỚI

Quy trình kỹ thuật sinh thiết gai rau tại bệnh viện vinmec

Ngày xuất bản: 31/05/2022

Quy trình kỹ thuật sinh thiết gai rau tại bệnh viện vinmec áp dụng cho hoa Sản, phòng mổ, khoa Xét nghiệm tại các bệnh viện, Viện nghiên cứu Tế bào gốc và Công nghệ Gen.

Người thẩm định: Nguyễn Đức Hinh

Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm

Ngày phát hành lần đầu: 24/06/2020

1. Quy định chung

  • Sinh thiết gai rau là thủ thuật lấy các tua rau của bào thai qua thành bụng hoặc âm đạo dưới hướng dẫn của siêu âm để chẩn đoán di truyền trước sinh, thường được thực hiện từ tuần 11-14 thai kỳ (trước 15 tuần).
  • Sinh thiết gai rau được chỉ định cho các trường hợp sau:
    • Double test cho thấy thai nhi có nguy cơ cao bất thường nhiễm sắc thể
    • Tăng khoảng sáng sau gáy
    • Siêu âm thấy hình thái thai nhi bất thường
    • Tiền sử mang thai có bất thường nhiễm sắc thể.
    • Vợ hoặc chồng có bất thường nhiễm sắc thể hoặc mang gen bất thường.
    • Các trường hợp khác (tiền sử gia đình bên vợ hoặc chồng có người có bệnh lý di truyền, thai phụ lớn tuổi có nguyện vọng xét nghiệm, xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn có kết quả bất thường…) phải có hội chẩn hội đồng chẩn đoán trước sinh bệnh viện.
  • Chống chỉ định của sinh thiết gai rau:
    • Thai phụ nhiễm HIV, viêm gan B tiến triển, viêm gan C.
    • Thai phụ đang có tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc cấp.
    • Sẹo mổ cũ có dính ruột, bàng quang vào cơ tử cung.
    • Mẹ bị bệnh lý đồng miễn dịch với thai có chống chỉ định tương đối.
  • Tai biến của kỹ thuật sinh thiết gai rau:
    • Sảy thai, dọa sảy thai
    • Thai chết
    • Rỉ ối
    • Nhiễm trùng
  •  Dự phòng và xử trí tai biến:
    • Các trường hợp rỉ ối, sảy thai, thai chết phải được điều trị theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh lý Sản phụ khoa năm 2015 của Bộ Y tế.
  • Điều kiện để áp dụng sinh thiết gai rau:
    • Bác sĩ ra chỉ định sinh thiết gai rau phải ghi rõ chỉ định, ký xác nhận vào hồ sơ bệnh án. Chỉ định loại xét nghiệm di truyền thích hợp với mục đích chẩn đoán.
    • Thai phụ và chồng phải được giải thích rõ về mục đích thực hiện thủ thuật, cách thực hiện, lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra do sinh thiết gai rau đối với mẹ và thai nhi và ký xác nhận vào tờ cam kết thực hiện thủ thuật.
    • Các trường hợp đặc biệt phải có biên bản hội chẩn hội đồng chẩn đoán trước sinh có đầy đủ chữ ký các thành viên.
  • Thực hiện thủ thuật sinh thiết gai rau tại phòng mổ hoặc phòng thủ thuật vô khuẩn
  • Sau khi thực hiện thủ thuật sinh thiết gai rau, cần theo dõi thai phụ nhằm phát hiện các biến chứng cho mẹ và thai nhi.

2. Quy trình cụ thể

2.1.  Đối với bác sĩ, điều dưỡng khoa Phụ Sản

  • Chuẩn bị thủ thuật:
    • Hoàn thiện hồ sơ thủ tục hành chính trước khi chuyển phòng mổ: Bệnh án, giấy cam kết thủ thuật, biên bản hội chẩn (nếu là trường hợp đặc biệt đã nêu ở trên), tờ chuẩn bị bệnh nhân trước mổ, chỉ định y lệnh thuốc kháng sinh dự phòng nhiễm trùng, thuốc giảm co, nội tiết (nếu cần).
    • Đặt lịch trên E-Hos hoặc báo Hotline phòng mổ theo đúng quy định đặt lịch mổ.
    • Điều dưỡng chuẩn bị bệnh nhân theo đúng quy định trước chuyển mổ: Thay quần áo bệnh nhân, vệ sinh cá nhân, đi tiểu ngay trước khi chuyển phòng mổ, đeo vòng tay, lưu ý bệnh nhân không cần nhịn ăn, nhịn uống trước thủ thuật vì chỉ tiến hành gây tê tại chỗ, thực hiện y lệnh trước phẫu thuật.
    • Điều dưỡng báo bác sĩ chẩn đoán hình ảnh đưa máy siêu âm vào phòng mổ hoặc phòng thủ thuật trước khi chuyển thai phụ.
    • Chuyển phòng mổ hoặc phòng thủ thuật theo đúng giờ đặt hẹn.
  • Kỹ thuật sinh thiết gai rau:
    • Bệnh nhân nằm ngửa, sát trùng bụng, trải toan.
    • Rút 10ml thuốc (pha 1 ml heparin 25000UI/5ml với 100ml Natri Clorua 0,9%)vào xylanh. Tráng kim sinh thiết: bỏ 8ml vào cốc vô khuẩn, để lại 2ml thuốc trong xylanh.
    • Siêu âm xác định vị trí sinh thiết
    • Gây tê da bụng bằng lidocain
    • Đâm kim dưới hướng dẫn của siêu âm vào vùng rau
    • Tháo nòng, lắp xilanh vào kim, rút xylanh tạo áp lực âm để hút tổ chức rau thai dưới hướng dẫn siêu âm.
    • Bơm tổ chức đã hút vào ống nghiệm đựng bệnh phẩm vô khuẩn, tráng lại bằng 8ml thuốc đã pha.
    • Tổ chức hút sẽ được phòng xét nghiệm xử lý, phân tích bằng nhiều loại phương pháp khác nhau như QF-PCR, nuôi cấy nhiễm sắc đồ, microarray…
  • Thực hiện thủ thuật sinh thiết gai rau:
    • Bác sĩ thực hiện thủ thuật chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị để thực hiện thủ thuật phù hợp với từng bệnh nhân cụ thể.
    • Đảm bảo tất cả các nguyên tắc vô khuẩn, quy trình trước, trong và sau thủ thuật của phòng mổ.
    • Thực hiện thủ thuật an toàn dưới hướng dẫn của siêu âm.
    • Theo dõi chặt chẽ tình trạng thai phụ trong quá trình thực hiện thủ thuật, nếu có vấn đề khó khăn cần trao đổi ngay với thai phụ để có hướng xử trí thích hợp.
    • Ghi chép đầy đủ thông tin, quá trình làm thủ thuật trong hồ sơ bệnh án.
  • Theo dõi sau thủ thuật:
    • Sau thủ thuật, thai phụ được lưu viện 2 giờ và được theo dõi sát để phát hiện và xử lý các biến chứng sớm của thủ thuật.
    • Đặt lịch khám lại sau 1 tuần và theo dõi sát quá trình mang thai của thai phụ để phát hiện, xử lý các biến chứng muộn của thủ thuật, cũng như quản lý thai nghén tốt cho thai phụ.
    • Thông báo, giải thích kết quả xét nghiệm gai rau cho thai phụ và gia đình. Đề xuất hướng xử trí tiếp theo cho thai phụ.

2.2. Đối với bác sĩ chẩn đoán hình ảnh

  • Phối hợp với bác sĩ sản thực hiện thủ thuật an toàn cho thai phụ.
  • Phối hợp với bác sĩ sản theo dõi sát các biến chứng của thai nhi và mẹ sau thủ thuật.

2.3. Đối với bác sĩ, điều dưỡng phòng mổ

  • Phối hợp với bác sĩ sản chuẩn bị thiết bị, vật tư cho thủ thuật.
  • Phối hợp với bác sĩ, điều dưỡng khoa Sản đảm bảo thủ thuật thực hiện an toàn, đúng các quy định của phòng mổ.
  • Phối hợp với bác sĩ, điều dưỡng khoa Sản theo dõi và xử trí các tai biến cho thai phụ trong và sau thủ thuật.

2.4. Đối với bác sĩ, kỹ thuật viên trung tâm công nghệ gen

  • Nhận và xử lý mẫu bệnh phẩm ngay sau khi mẫu được chuyển tới Trung tâm công nghệ gen.
  • Lưu ý mẫu nuôi cấy cần giữ điều kiện mát, vô khuẩn và gửi sớm hoặc thông báo ngay cho trung tâm gen để nhận mẫu.
  • Phản hồi sớm với bác sĩ thực hiện thủ thuật để giải thích kịp thời với bệnh nhân trong trường hợp mẫu bệnh phẩm ít, không đảm bảo kết quả hoặc các vấn đề khác và dự tính thời gian trả kết quả.
  • Trả kết quả về khoa Sản theo đúng quy trình về trả kết quả xét nghiệm. Thông báo kết quả trực tiếp cho bác sĩ khoa Sản trong trường hợp kết quả có bất thường di truyền.

Tài liệu tham khảo

  1.  Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa, 2015.
  2. Bệnh viện Từ Dũ. Phác đồ điều trị sản phụ khoa 2015.
  3. Diana W.B, Timothy M.C, Mary E.D, Fergal D.M. Fetology, diagnosis and management of the fetal position, second edition, 2010.

Từ viết tắt:

  • HIV: human immunodeficiency virus

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmec. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmec chấp thuận trước bằng văn bản.

Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmec không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmec không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.

Đường link liên kết

Vinmec sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmec được liên kết với website www.vinmecdr.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
72

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia