MỚI

Phác đồ chẩn đoán và xử trí tăng huyết áp thai kỳ

Ngày xuất bản: 26/05/2022

Phác đồ chẩn đoán và xử trí tăng huyết áp thai kỳ áp dụng cho Bác sĩ, Hộ sĩ phòng sinh tại các bệnh viện, phòng khám.

Người thẩm định: Nguyễn Đức Hinh

Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm

Ngày phát hành: 24/06/2020

1. Chẩn đoán

1.1. Phân loại tăng huyết áp thai kì (4 nhóm)

  1. Tăng huyết áp mạn tính (chronic hypertension): khi huyết áp tối đa ≥140 mmHg hoặc/và huyết áp tối thiểu ≥90 mmHg trong 2 lần đo cách nhau 4 giờ trở lên phát hiện trước khi mang thai hay trước khi thai được 20 tuần tuổi.
  2. Tăng huyết áp thai kì (gestational hypertension): khi hội đủ các điều kiện về huyết áp tối đa và tối thiểu nêu trên nhưng không có protein niệu, không có bất thường sinh hóa hoặc đông máu, xuất hiện sau 20 tuần tuổi thai và hết sau sinh tối đa là 3 tháng. Thường không đi kèm với thai chậm phát triển.
  3. Tiền sản giật (pre-eclampsia): khi hội đủ các điều kiện về huyết áp tối đa và tối thiểu nêu trên cộng thêm protein niệu (≥300 mg/ngày trong nước tiểu 24 giờ hoặc ≥300 mg/L mẫu ngẫu nhiên). Tiêu chuẩn protein niệu không còn là bắt buộc nữa mà là bất kỳ bằng chứng tổn thương thận, chức năng gan, hệ thần kinh, tan máu/giảm tiểu cầu hoặc thai kém phát triển. Tiêu chuẩn phù không còn áp dụng.
  4. Tiền sản giật trên nền tăng huyết áp mạn tính (pre-eclampsia superimposed hypertension).

1.2. Các định nghĩa khác:

  1. Sản giật (eclampsia): trên người bệnh chẩn đoán tiền sản giật có xuất hiện các cơn co giật điển hình mà không có các nguyên nhân khác.
  2. Hội chứng HELLP (hemolysis, elevated liver enzyme, low platelet count syndrome): tăng huyết áp thai kì kèm theo tiểu cầu <100.000/mm3; Transaminase AST và/ hoặc ALT >70.
  3. IU/L (gấp 2 trị số bình thường), creatinin máu ≥1,1 mg/dL, kèm theo các dấu hiệu thần kinh như đau đầu, giật, nhìn mờ. Định lượng Lactic Dehydrogenase-LDH có thể >600 IU/L.

1.3. Các yếu tố tăng nặng của tiền sản giật

  1. Huyết áp tối thiểu ≥110 mm Hg, hoặc/và huyết áp tối đa ≥160 mm Hg.
  2. Protein niệu ≥2 g/24h.
  3. Thiểu niệu ≤0,3 ml/kg/h trong 6 giờ (˂500 ml/ngày),  creatinin và acid uric tăng.
  4. Giảm tiểu cầu (dưới 100000/mm3).
  5. Đau đầu, đau thượng vị, hiện tượng ruồi bay, nhìn mờ.
  6. Phù phổi, tím tái.
  7. Thai suy dinh dưỡng nặng và/hoặc cạn ối.
  8. Cô đặc máu hay máu loãng trong hội chứng HELLP.
  9. Enzim gan tăng: Aspartate Amino Transferase (AST) >40 IU/L, Alanine Amino transferase (ALT) >40 IU/L, Lactic Dehydrogenase (LDH) >600 IU/L, tăng bilirubin máu.
  10. Đau hạ sườn phải hay vùng thượng vị.

1.4. Cận lâm sàng

  1. Công thức máu
  2. Đông máu
  3. Chức năng gan, thận (AST, ALT, bilirrubin, acid uric, urea, creatinin)
  4. Albumin, protein máu
  5. Điện giải đồ
  6. Siêu âm Doppler thai và động mạch tử cung
  7. Soi võng mạc đáy mắt
  8. Tổng phân tích nước tiểu và protein niệu 24h

Các xét nghiệm này làm cách ngày khi không có các yếu tố tăng nặng và làm mỗi ngày một lần khi có các yếu tố tăng nặng.

Khi có các yếu tố tăng nặng chỉ định thêm: chụp X-quang phổi, điện tâm đồ, siêu âm ổ bụng. Chụp CT Scan và MRI cho các tổn thương não bộ trong tiền sản giật nặng hay hội chứng HELLP.

2. Điều trị

2.1. Dự phòng:

  1. Aspirin liều thấp uống (75-162 mg/ngày), tốt nhất trước 16 tuần: trong các trường hợp nguy cơ của mẹ (tiền sử tiền sản giật, cao huyết áp mạn tính, tiểu đường, BMI >30 kg/m2, hội chứng kháng phospholipid và thai IVF…), PlGF, Doppler động mạch tử cung bất thường.
  2. Lưu ý: Không có một test nào hoặc một tập hợp test nào có thể dự đoán một cách tin cậy sự phát triển của các trường hợp tiền sản giật. Tuy nhiên sự kết hợp các yếu tố nguy cơ của mẹ, huyết áp, PlGF và Doppler động mạch tử cung có thể chỉ định sử dụng aspirin liều thấp để dự phòng.
  3. Bổ sung calci cho các trường hợp có nguy cơ cao như trên: có tác dụng ở những nơi thực đơn thiếu calci <600 mg/ngày. Có thể 1,2-1,5 g/ngày).
  4. Các chất chống oxy hóa như vitamin C và vitamin E
  5. Dự phòng cơn giật (dùng trong trường hợp tiền sản giật, sản giật): khi huyết áp cao có protein niệu hoặc các triệu chứng thần kinh.
    • Thuốc: magie sulfat ống 10 ml loại 15% (1,5g)
    • Liều tấn công: 4-6g pha loãng với 150 ml NaCl 0,9% truyền tĩnh mạch trong 20-30 phút
    • Liều duy trì: 1 g/h trong vòng 24-48 h
    • Theo dõi: nước tiểu (phải trên 30 ml/h), nhịp thở (trên 16 lần/phút), phản xạ gân xương (có).
    • Đo nồng độ magnesium huyết thanh khi cần thiết, điều chỉnh liều duy trì để giữ nồng độ magnesium 4,8-8,4 mg/dL (2-3,5 mmol/L).
    • Điều trị nhiễm độc magnesium sulfat: khi mất phản xạ đầu gối, nhịp thở nhỏ hơn 12 lần/phút và nước tiểu ít hơn 30 ml/h. Với người bệnh không thở máy phải dừng truyền magnesium sulfat, tiêm tĩnh mạch chậm calcium gluconat 10% 10ml 1g, đặt nội khí quản nếu suy hô hấp hay ngừng thở.

2.2. Thuốc điều trị tăng huyết áp

  • Thuốc uống:
    • Nguyên tắc:
      • Cho dù là rối loạn cao HA ở dạng nào, điều trị phải được áp dụng khi huyết áp kéo dài >140/90. Dùng khi không có tổn thương cơ quan đích (không có các yếu tố tăng nặng).
      • Hạ áp trong thời gian từ 24 đến 48 h. Giữ huyết áp tối thiểu ở mức 85 mmHg.
      • Điều trị tại khoa sản.
    • Thuốc và liều dùng
      • Methyldopa (Aldomet, Dopegyt) viên 250 mg, liều 1g-2g/ngày.
      • Labetalol viên 200 mg. Liều 400-800 mg/ngày.
      • Atenolol viên 50 mg, liều 50-150mg/ngày.
      • Nifedipine (Adalat) retard viên 20-30 mg, liều 30-60 mg/ngày.
      • Hydralazine viên 25 mg, liều 25-100 mg/ngày (không có tại Việt nam).
      • Amlordipin (Amlor) viên 5mg. Liều 10-20 mg/ngày.
      • Hydralazine và Labetalol là 2 thuốc đầu tay (first-line) sử dụng hạ huyết áp tại các quốc gia Âu Mỹ, sau đó là nifedipine, methyldopa (second-line).
  • Thuốc tĩnh mạch:
    • Nguyên tắc:
      • Dùng khi huyết áp >160/110 mm Hg kèm tổn thương cơ quan đích (có các yếu tố tăng nặng)
      • Hạ áp ngay tức thì
      • Mục tiêu huyết áp tối đa từ 140-150 mmHg, huyết áp tối thiểu từ 90-100 mmHg
      • Điều trị tại ICU
    • Thuốc và liều dùng: có thể sử dụng:
      • Hydralazine: ống 20 mg/ 4 ml; tiêm tĩnh mạch 5-10 mg, 15-20 phút một lần, không dùng quá 30 mg (không có tại Việt nam).
      • Labetalol: ống 100 mg/20 ml, bắt đầu liều 10mg (2ml) hoặc 20mg (4ml) tĩnh mạch chậm, nếu huyết áp không hạ tăng liều lên 40 mg và 80 mg sau mỗi 10-15 phút cho đến khi tổng liều là 300 mg
      • Nicardipine: ống 10 mg/10ml, pha với 50 ml NaCl 0,9%  truyền với tốc độ 5 mg/h tăng thêm 2,5 mg/h sau mỗi 5 phút cho đến liều 10 mg/h.

2.3. Các thuốc khác dùng phối hợp

  1. Truyền dịch: tổng liều 1ml/kg/h (bao gồm cả dịch truyền có magnesium sulfat).
  2. Thuốc chống đông: khi có các yếu tố nguy cơ như tuổi cao, béo phì, nhiều con, suy tĩnh mạch ngoại vi, cao huyết áp mạn tính, tiểu đường.
  3. Thuốc an thần: Diazepam 5 mg * 2 lần/ngày.
  4. Thuốc trưởng thành phổi: dùng khi thai chưa đủ 34 tuần (Diprospan 5 mg/2ml x 4 ống tiêm bắp chia 2 lần cách nhau 24 giờ).
  5. Thuốc lợi tiểu: Furosemid 20mg tiêm tĩnh mạch chậm khi nghi phù phổi cấp.

2.4. Đình chỉ thai kì

  1. Khi thai đủ ≥37 tuần đình chỉ thai ngay khi chẩn đoán tiền sản giật.
  2. Khi thai từ 34-37 tuần, đình chỉ ngay khi có các yếu tố tăng nặng, nếu không kéo dài tuổi thai đến 37 tuần.
  3. Khi thai nhỏ hơn 34 tuần cố gắng kéo dài thời gian để tiêm thuốc trưởng thành phổi và đình chỉ ngay khi có các yếu tố tăng nặng.
  4. Đình chỉ ngay ở bất kì tuổi thai nào sau khi bị sản giật, nên chờ cho hết cơn co giật và người bệnh ổn định.
  5. Cách đình chỉ: gây chuyển dạ nếu thai đủ tháng, không có các yếu tố tăng nặng và các điều kiện sản khoa tốt, mổ lấy thai trong các trường hợp khác.

2.5. Sau sinh

  • Sản phụ phải được theo dõi mỗi 4 giờ các triệu chứng và được tiếp tục điều trị các thuốc hạ huyết áp ít nhất 3 ngày, sau đó sẽ cân nhắc giảm liều.
  • Cần tránh sử dụng các thuốc giảm đau chống viêm không steroid trừ khi không có biện pháp nào khác.

Tài liệu tham khảo

  1. International Society for the Study of Hypertension in Pregnancy (ISSHP) (2018). Hypertensive disorders of pregnancy: ISSHP classification, diagnosis, and management recommendations for international practice. Hypertension. 72: 24-43.
  2. F.Gary Cunningham, Kenneth J. Leveno, Steven L. Bloom, Catherine Y. Spong, Jodi S. Dashe, Barbara l. Hoffman, Brian M. Casey, Jeanne S. Shelfield. Williams Obstetrics (2014). 24th Edition. Mc Graw- Hill Education; Chapter 34: Hypertensive disorders.728-779.
  3. Townsend R., O’Brien P., Khalil A. (2016). Current best practice in the management of hypertensive disorders in pregnancy. Intergrated Blood Pressure Control. 9: 79-84.
  4. Gordon J.D., Rydfors J., Druzin M., Tadir Y., El-Sayed Y., Chan J., Lebovic D., Langen E., Fuh K. (2016). Obstetrics, Gynecology and Infertility. Hand book for Clinicians. 7th Edition. Scrub Hill Press. 118-128.
  5. Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh. Bệnh viện Từ Dũ. (2019). Phác đồ điều trị sản phụ khoa 2019. Xuất bản lần thứ tư. Nhà Xuất bàn Thanh niên.

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmecdr. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmecdr chấp thuận trước bằng văn bản.

Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmecdr không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmecdr không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.

Đường link liên kết

Vinmecdr sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmecdr được liên kết với website www.vinmecdr.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
39

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia