MỚI

Hướng dẫn thực hiện quy trình xét nghiệm FSH trên máy Cobas 8000

Ngày xuất bản: 01/06/2022
icon-toc-mobile

Hướng dẫn thực hiện quy trình xét nghiệm FSH trên máy Cobas 8000 áp dụng cho khoa Xét nghiệm

Người thẩm định: Nguyễn Gia Bình Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm  Ngày phát hành: 20/01/2022

1. Mục đích

1.1. Mục đích của quy trình

Giúp nhân viên khoa Xét nghiệm thực hiện định lượng FSH trên máy sinh hóa Cobas 8000 đúng chuẩn.

1.2. Mục đích của xét nghiệm

Định lượng FSH giúp đánh giá chức năng của trục dưới đồi – tuyến sinh dục ở cả nam và nữ, cùng với LH sử dụng để chẩn đoán:

  • Các rối loạn của tuyến sinh dục, tuyến yên, vùng dưới đồi.
  • Tình trạng giảm chức năng của tuyến sinh dục, vô sinh, các rối loạn kinh nguyệt, dậy thì sớm và mãn kinh.
  • Các bệnh bẩm sinh với bất thường nhiễm sắc thể, buồng trứng đa nang (PCOS Polycystic ovary syndrome).

2. Phạm vi áp dụng

Xét nghiệm định lượng FSH trong huyết tương của máu được chống đông bằng heparin lithium, K2‑EDTA, K3‑EDTA hoặc huyết thanh tại khoa Xét nghiệm trên máy Cobas 8000.

3. Trách nhiệm

  • Lãnh đạo đơn nguyên Hóa sinh có trách nhiệm giám sát nhân viên thực hiện.
  • Tất cả nhân viên xét nghiệm được phân quyền, đã được đào tạo phải tuân thủ thực hiện xét nghiệm theo quy trình.

4. Định nghĩa – Viết tắt

4.1. Định nghĩa

FSH: Là nội tiết tố kích thích nang trứng thuộc họ nội tiết tố sinh dục.

4.2. Chữ viết tắt

  • FSH (Follicular stimulating hormone): Nội tiết tố kích thích nang trứng 
  • EQA (External Quality Assurance): Ngoại kiểm
  • GTSD: Giá trị sử dụng
  • HSD: Hạn sử dụng
  • IQC (Internal Quality Control): Nội kiểm tra chất lượng
  • LOQ (Limit of quantification): Giới hạn định lượng
  • NSX: Nhà sản xuất
  • PXN: Phòng xét nghiệm
  • QC (Quality Control): Kiểm soát chất lượng

5.Chuẩn bị bệnh nhân/ Mẫu bệnh phẩm

5.1. Chuẩn bị người bệnh

  • Có thể lấy máu bất kỳ thời điểm nào trong ngày, tốt nhất là nhịn ăn trước lấy máu 12h.
  • Ngừng tất cả các hình thức vận động nặng 24 giờ trước khi lấy máu.
  • Trong trường hợp lấy máu để xây dựng khoảng tham chiếu cần chú ý không dùng bất cứ thuốc gì trước khi lấy máu.

5.2. Loại mẫu bệnh phẩm

  • Sử dụng huyết tương chống đông bằng heparin lithium, K2‑EDTA, K3‑EDTA hoặc huyết thanh.
  • Huyết thanh/huyết tương ổn định 5 ngày ở 20-25°C, 14 ngày ở 2-8°C, 6 tháng ở -20°C.

5.3. Loại dụng cụ chứa mẫu sử dụng

Ống không chứa chất chống đông, ống chứa chất chống đông Heparin, K2‑EDTA, K3‑EDTA.

6. Trang thiết bị

6.1. Trang thiết bị

  • Máy hóa sinh tự động Cobas 8000
  • Máy ly tâm, Micropipette

6.2. Thuốc thử

Tên hóa chấtNhiệt độ bảo quảnNhiệt độ sử dụngHSD sau mở nắp
Thuốc thử định lượng FSH (Roche Diagnostics)2 – 8 độ C5-12 độ C (onboard) (*)16 tuần
Huyết thanh kiểm tra mức 1 & 2: PreciControl Universal 1 & 2 (Roche Diagnostics)(-15) ‑ (-25) °C sử dụng ≤ 1 tháng sau khi hoàn nguyênNhiệt độ phòng
  • 1 tháng ở (-15)‑(-25) độ C
  • Chỉ rã đông một lần: Sử dụng trong vòng 8h sau rã đông
Chất hiệu chuẩn (Calibrator for automated systems) FSH II CalSet (Roche Diagnostics)(-15) ‑ (-25) độ C sau khi hoàn nguyênNhiệt độ phòng
  • 3 tháng ở (-15)‑(-25) độ C
  • Chỉ rã đông một lần: Sử dụng trong vòng 8h sau rã đông
Nước cất, nước muối sinh lýNhiệt độ phòngNhiệt độ phòng7 ngày

(*) Nhiệt độ onboard là nhiệt độ của buồng đựng thuốc thử định lượng trong máy

7. Vật tư tiêu hao

Găng tay, khẩu trang, Hitachi cup, đầu côn, giấy in.

8. Nguyên tắc/ nguyên lý của quy trình

FSH được định lượng bằng phương pháp miễn dịch kiểu sandwich sử dụng công nghệ hóa phát quang hay điện hóa phát quang. FSH trong mẫu thử đóng vai trò kháng nguyên được kẹp giữa 2 kháng thể: Kháng thể đơn dòng kháng FSH từ chuột gắn biotin, kháng thể đơn dòng kháng FSH từ chuột được đánh dấu bằng ruthenium (chất đánh dấu có khả năng phát quang). Cường độ phát quang tỷ lệ thuận với nồng độ FSH có trong mẫu thử. Nguyên lý bắt cặp. Tổng thời gian xét nghiệm: 18 phút.

  • Thời kỳ ủ đầu tiên: 24 µL mẫu thử, kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng FSH đánh dấu biotin, và kháng thể đơn dòng đặc hiệu kháng FSH đánh dấu phức hợp rutheniuma) tạo thành phức hợp bắt cặp.
  • Thời kỳ ủ thứ hai: Sau khi thêm các vi hạt phủ streptavidin, phức hợp miễn dịch trên trở nên gắn kết với pha rắn thông qua sự tương tác giữa biotin và streptavidin.
  • Hỗn hợp phản ứng được chuyển tới buồng đo, ở đó các vi hạt đối từ được bắt giữ trên bề mặt của điện cực. Những thành phần không gắn kết sẽ bị thải ra ngoài buồng đo bởi dung dịch ProCell II M. Cho điện áp vào điện cực sẽ tạo nên sự phát quang hóa học được đo bằng bộ khuếch đại quang tử.
  • Các kết quả được xác định thông qua một đường chuẩn xét nghiệm trên máy được tạo nên bởi xét nghiệm 2‑điểm chuẩn và thông tin đường chuẩn chính qua cobas link.

9. Nguyên tắc an toàn

  • Không được để hóa chất tiếp xúc trực tiếp với mắt và da.
  • Luôn đeo găng khi xử lý mẫu bệnh phẩm và làm xét nghiệm.
  • Khử khuẩn bề mặt nơi làm việc, xử lý rác bệnh phẩm theo quy định an toàn PXN.

10. Các bước thực hiện quy trình

  • Bước 1: Chuẩn bị máy miễn dịch tự động Cobas 8000: Chuẩn xét nghiệm (nếu cần) và tiến hành nội kiểm tra chất lượng (chạy QC) cho xét nghiệm FSH.
  • Bước 2: Nhận mẫu bệnh phẩm từ các khoa lâm sàng, mẫu khám sức khỏe ngoại viện,… và ký nhận bệnh phẩm.
  • Bước 3: Kiểm tra thông tin (họ tên, ngày tháng năm sinh) SID (sample ID) phải khớp nhau, kiểm tra thông tin trên phiếu chỉ định của bác sĩ lâm sàng, vào sổ, với hệ thống eHos nhập chỉ định vào hệ thống mạng Labconn, với hệ thống OH nhận mẫu trên OH.
  • Bước 4: Ly tâm mẫu bệnh phẩm trong 5 phút với vận tốc 5400 g (RCF)/ phút. Sau ly tâm, kiểm tra tình trạng bệnh phẩm. Nếu mẫu lưu ở 2-8 độ C: cần để mẫu ở nhiệt độ phòng từ 10 – 15 phút, trộn đều và quay ly tâm trước khi tiến hành xét nghiệm.
    • Nếu vỡ hồng cầu và/ hoặc thiếu mẫu: Đề nghị khoa lâm sàng lấy lại mẫu khác, ghi sổ về tình trạng mẫu vỡ hồng cầu, mẫu bị thiếu thể tích.
    • Nếu huyết thanh (ống đỏ) bị đông dây, cẩn thận dùng đầu côn vàng khuấy nhẹ để tách sợi đông và tiến hành ly tâm lại.
  • Bước 5: Đặt ống bệnh phẩm đã được ly tâm vào rack màu xám, nạp mẫu vào khu vực nạp hoặc cổng STAT, nhấn Start.
  • Bước 6: Vận hành máy theo quy trình vận hành máy Cobas 8000. 
  • Bước 7: Duyệt kết quả trên phần mềm Labconn.
    • Kết quả bình thường:
      • Duyệt kết quả và lưu kết quả trên mạng nội bộ của viện đồng thời in kết quả và trình người có thẩm quyền ký duyệt trước khi trả.
    • Kết quả bất thường:
      • Khi kết quả quá thấp không đo được < 0.3 mIU/mL phải kiểm tra lại mẫu bệnh phẩm (bệnh phẩm có quá ít, có đông, có nhầm lẫn bệnh phẩm, huyết thanh có đục, có bọt không,…) Chạy lại mẫu.
      • Kết quả cao hơn hoặc bằng giá trị báo động trả kết quả theo quy trình trả kết quả báo động của khoa Xét nghiệm bệnh viện đa khoa quốc tế VINMEC.
      • Khi phát hiện lỗi cảnh báo ngoài khoảng tuyến tính trên màn hình máy, thực hiện kiểm tra lại chất lượng mẫu để loại trừ sai sót do mẫu bị hỏng, kiểm tra lại chất lượng xét nghiệm (QC). Sau khi đã loại trừ các nguyên nhân dẫn đến sai sót chủ quan, tiến hành phân tích lại mẫu. Nếu kết quả vẫn < 0.3 mIU/mL (rất hiếm gặp) sẽ được trả là “<0.3 mIU/mL”. Nếu kết quả trên > 200 mIU/mL chạy lại mẫu thông qua chức năng chạy lại mẫu.

Hướng dẫn thực hiện quy trình xét nghiệm FSH trên máy Cobas 8000

Hướng dẫn thực hiện quy trình xét nghiệm FSH trên máy Cobas 8000

11. Kiểm soát chất lượng

11.1. Hiệu chuẩn

  • Dựng đường chuẩn 2 điểm trên máy Cobas 8000.
  • Tần suất hiệu chuẩn:
    • Sau 12 tuần với đường cal lot, sau 28 ngày với đường cal R.pack.
    • Sau khi thay lot hóa chất, giá trị QC ngoài dải hoặc có các thay đổi shift có ý nghĩa.
    • Khi có các bảo trì, thay thế các vật tư quan trọng như điện cực,…
  • Tiêu chí chấp thuận kết quả hiệu chuẩn:
    • Kết quả trong cột Status tại bảng Calib Review là Successful (Thành công).
    • Kết quả QC đạt.

11.2. Nội kiểm tra chất lượng (IQC)

  • Thực hiện theo Quy trình kiểm soát chất lượng xét nghiệm.
  • Tần suất QC: QC đầu ngày ít nhất 2 mức nồng độ trước khi tiến hành phân tích mẫu bệnh phẩm. QC khi có sự nghi ngờ tính chính xác của kết quả trên mẫu bệnh phẩm, QC sau khi bảo trì bảo dưỡng máy, sau khi chuẩn xét nghiệm.

11.3. Ngoại kiểm (EQA)

Tham gia chương trình ngoại kiểm hóa sinh hàng tháng của (Randox, CAP…), theo quy trình Ngoại kiểm tra chất lượng.

12. Diễn giải và báo cáo kết quả

12.1. Tính toán và biện luận kết quả

Không áp dụng

12.2. Khoảng tham chiếu

  • Nam giới : 1.5 – 12.4 mIU/ml
  • Nữ giới :
    • Pha nang : 3.5 – 12.5 mIU/ml.
    • Pha rụng trứng : 4.7 – 21.5 mIU/ml.
    • Thể vàng : 1.7 – 7.7 mIU/ml.
    • Tiền mãn kinh : 25.8 – 134.8 mIU/ml.

12.3. Giá trị báo động

Không áp dụng

12.4. Khoảng tuyến tính

  • NSX: 0.3‑200 mIU/mL 
  • PXN

12.5. Mức độ pha loãng tối đa và khoảng báo cáo

  • Mức độ pha loãng tối đa: Không áp dụng
  • Khoảng báo cáo: 0.3‑200 mIU/mL

12.6. Ý nghĩa lâm sàng

  • FSH máu tăng trong:
    • Dậy thì sớm (Nguyên nhân dưới đồi – tuyến yên).
    • Có thai, loạn sản sinh dục ở nữ.
    • Phân huỷ mô do xạ trị hoặc do virus.
    • Ung thư rau thai, HC Klinefelter.
    • Thiểu năng buồng trứng hoặc tinh hoàn,…
  • FSH máu giảm trong:
    • HC mãn kinh, tắt dục sớm, dùng thuốc estrogen (17β estradiol) và nhân tạo (diethylstilbestrol).
    • Thiểu năng vùng dưới đồi.
    • Ung thư (Buồng trứng, tinh hoàn, thượng thận), buồng trứng đa nang, thiểu năng tuyến yên

12.7. Kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng/gây nhiễu

  • Huyết thanh vàng: Bilirubin < 65 mg/dL hay 1112 µmol/L.
  • Tán huyết: Hemoglobin <2.2 g/dl.
  • Huyết thanh đục: Triglyceride < 1500 mg/dl.
  • Biotin <60 ng/ml. trường hợp người bệnh sử dụng Biotin với liều > 5mg/ngày cần lấy máu xét nghiệm ít nhất 8h sau khi sử dụng Biotin lần cuối.
  • RF <1200 IU/mL

13. Các ghi chú bổ sung

  • Không được để hóa chất, QC, Calibrator, dịch rửa cạn kiệt
  • Các nguồn biến thiên tiềm tàng:
    • Do huyết tương đục.
    • Do hóa chất hết hạn onboard.
    • Do thao tác không đúng quy trình

14. Lưu trữ hồ sơ

Không áp dụng. Tài liệu tham khảo

  • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15189:2014 (Tiêu chuẩn ISO 15189:2012): Phòng thí nghiệm Y tế.
  • Yêu cầu cụ thể về chất lượng và năng lực, 2014.
  • Văn phòng Công nhận Chất lượng (BoA)-Bộ Khoa học và Công nghệ, 2020, BoA: ARLM 03 (01/2020).
  • Yêu cầu bổ sung đánh giá phòng xét nghiệm Y tế.
  • Bộ Y tế (2015), Quyết định 5530/QĐ-BYT ban hành 25/12/2015 về việc “Hướng dẫn xây dựng quy trình thực hành chuẩn trong quản lý chất lượng xét nghiệm tại các cơ sở khám chữa bệnh”.
  • Bộ Y tế (2012), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật hóa sinh.
  • Roche Diagnostics: Package insert FSH.

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của VinmecDr. Việc sao chép, sử dụng phải được VinmecDr chấp thuận trước bằng văn bản. Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. VinmecDr không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. VinmecDr không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có. Đường link liên kết VinmecDr sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc VinmecDr được liên kết với website www.vinmecdr.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
4

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia