MỚI

Hướng dẫn thực hiện quy trình chuyên môn xử lý máu cuống rốn bằng hệ thống tự động AXP

Ngày xuất bản: 01/07/2022

Hướng dẫn thực hiện quy trình chuyên môn xử lý máu cuống rốn bằng hệ thống tự động AXP áp dụng cho Ngân hàng mô Vinmec, Trung tâm Công nghệ cao Vinmec, Viện Ứng dụng Y học tái tạo, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec

Tác giả: Ngân hàng mô Vinmec 
Người thẩm định: Hội đồng khoa học Viện Ứng dụng Y học tái tạo 
Người phê duyệt: Viện trưởng Viện ứng dụng Y học tái tạo
Ngày phát hành: 01/04/2021 

1. Mục đích 

Loại bỏ hồng cầu, huyết tương và các thành phần không cần thiết trong quá trình lưu trữ máu cuống rốn mà vẫn giữ được tối đa số lượng bạch cầu trong một thể tích xác định (20 – 25ml), sản phẩm này được trộn với dung dịch bảo quản trước khi cho vào lưu trữ lâu dài, phục vụ cho việc ghép điều trị các bệnh về máu hoặc các bệnh liên quan đến tế bào gốc sau này. 

2. Nguyên lý 

Mẫu máu cuống rốn sau khi được thu thập chuyển vào hệ thống xử lý AXP. Sau đó dùng phương pháp ly tâm với tốc độ và thời gian khác nhau để loại bỏ bớt hồng cầu, huyết tương và các thành phần khác không cần thiết. 

3. Định nghĩa và các khái niệm liên quan 

  • Xử lý máu cuống rốn tự động AXP: là phương pháp sử dụng hệ thống phân tách và kit chuyên dụng nhằm mục đích thu lại tối đa lượng tế bào có nhân, đảm bảo sự vô trùng trong quá trình xử lý, hạn chế các rủi ro do các yếu tố từ con người can thiệp. 
  • Chất bảo quản: là hỗn hợp dung dịch DMSO + Dextran được sử dụng để giữ cho cấu trúc và chức năng tế bào không bị thay đổi trong quá trình trữ lạnh. 

4. Thiết bị/vật tư tiêu hao/hóa chất 

4.1. Thiết bị

Tên trang thiết bị Model/Hãng (SN)
Hệ thống xử lý máu cuống rốn tự độngAutoXpress (AXP) System/Thermogenesis, Mỹ 
Máy ly tâm lạnh túi máuRC3P+ /Themo Scientific, Mỹ 
Máy hàn nhiệt túi lưu trữFS-315/Thermogenesis, Mỹ
Máy hàn dây túi lưu trữ2380/ Sebra/Haemonetics, Mỹ
Máy bơm DMSO, trộn, giã đông tự độngSmartMax/BioSafe – Thụy Sỹ
Cân, lắc túi máu tự độngT-RAC/Terumo, Mỹ 
Tủ làm mát HelmerThermo, Mỹ 
Tủ an toàn sinh học cấp 2Thermo Scienctific, Mỹ
Cân phân tíchTE612/Sartorius, Đức

Ghi chú: Trong trường hợp cấp thiết, có thể thay thế các thiết bị trên bằng các thiết bị có tính chất và độ an toàn tương tự 

4.2. Vật tư tiêu hao

Tên dụng cụCat. Number/Hãng 
Túi máu đơnTerumo, Mỹ 
Processing bag set for AXP systemThermogenesis, Mỹ
Overwrap bagsThermogenesis, Mỹ
CanisterThermogenesis, Mỹ
Needle 18GTerumo, Mỹ 
Mũ giấyMedipro, Thanh Bình, Việt Nam
Bao giầyMedipro, Thanh Bình, Việt Nam
Khẩu trangMedipro, Thanh Bình, Việt Nam
Găng tay vô khuẩnMedical, Malaysia
Gạc VK 10 x 10cmAn Lành, Việt Nam
Dây nối dài cho nạp DMSOBiosafe SA, Thụy Sĩ
Giấy in nhiệtRibbon, Mỹ
Nhãn mã vạch ( Barcode ) Ribbon, Mỹ
Syringe 5ml, 10ml, 20ml, 50mlTerumo, Mỹ 

Ghi chú: Trong trường hợp cấp thiết, có thể thay thế các vật tư trên bằng các sản phẩm có tính chất và độ an toàn tương tự 

4.3. Hóa chất

Tên hóa chất/kitCat. Number/HãngĐiều kiện bảo quản
Dung dịch bảo vệ lạnh cho tế bào DMSOProtide Pharmaceuticals, Mỹ Nhiệt độ phòng 
Dung dịch nuôi dưỡng tế bào DextranProtide Pharmaceuticals, Mỹ4-8 độ C 
P.V.P Iodin 10% 100mlCTCP Hóa Dược, Việt NamNhiệt độ phòng
Cồn 70 độ CTCP Hóa Dược, Việt NamNhiệt độ phòng

Ghi chú: Trong trường hợp cấp thiết, có thể thay thế các hóa chất trên bằng các sản phẩm có tính chất và độ an toàn tương tự 

5. Yêu cầu về mẫu 

  • Mẫu máu cuống rốn nguyên vẹn, đảm bảo về thời gian và nhiệt độ bảo quản;  
  • Mẫu có đầy đủ thông tin trước xử lý (xét nghiệm sàng lọc, phiếu thu thập,…);  
  • Các hóa chất và vật tư còn hạn sử dụng và được bảo quản theo khuyến cáo từ hãng; 
  • Mẫu có đầy đủ thông tin chỉ định. 

6. An toàn 

  • Người thực hiện quy trình này có nghĩa vụ phải đọc, hiểu và ký tên vào tài liệu đào tạo thực hiện quy trình này; 
  • Thực hiện chính xác các quy định và quy trình về việc xử lý tràn đổ theo Sổ tay an toàn, mã số VNCV5.2-STAT và văn bản VMEC.III.4.3.1.2.11.003/V0 của Bệnh viện Vinmec; 
  • Nhân viên mới thực hiện quy trình dưới sự hướng dẫn và quan sát của các chuyên viên hướng dẫn trước khi thực hiện một mình bên trong phòng thí nghiệm; 
  • Đảm bảo các quy trình phải được thực hiện đúng, chính xác và đầy đủ.

7. Quy trình xử lý máu cuống rốn bằng hệ thống tự động AXP

7.1. Loại mẫu 

  • Mẫu máu cuống rốn sau khi thu thập và có chỉ định thực hiện dịch vụ hoặc phê duyệt từ giám đốc ngân hàng mô Vinmec. 

7.2. Tiếp nhận mẫu 

  • Mẫu MCR được bảo quản tại nhiệt độ trong tủ mát từ 10 – 25 độ C; 
  • Kiểm tra tính toàn vẹn và các thông tin trên mẫu đầy đủ; 
  • Mẫu được vệ sinh bằng cồn 70 độ và vận chuyển vào lab qua passbox. 

7.3. Chuẩn bị thực hiện quy trình 

  • Chuẩn bị máy móc, trang thiết bị sẵn sàng; 
  • Chuẩn bị kit xử lý; 
  • Rửa tay ngoại khoa, mặc áo vô khuẩn. 

7.4. Các bước tiến hành 

7.4.1. Chuẩn bị túi xử lý chuyên dụng(thao tác thực hiện trong tủ ATSH) 

  • Khóa đường dẫn DMSO; 
  • Xoay van về vị trí khóa túi RBC (đầu OFF hướng về đường dẫn vào túi RBC); 
  • Ép hết khí ra khỏi túi lưu mẫu (freezing bag); 
  • Giữ cho túi Freezing không có khí đồng thời chuyển van về vị trí đóng 450. Vị trí đóng 450 là vị nằm giữa 2 đường dẫn vào túi RBC và Plasma. 

7.4.2. Chuyển mẫu vào túi chuyên dụng 

  • Kết nối túi chuyên dụng với túi chứa mẫu máu (thao tác thực hiện trong tủ ATSH); 
  • Chuyển mẫu máu vào túi Plasma nhờ dòng chảy trọng lực. Dán PID vào vị trí các túi thuộc bộ kit xử lý; 
  • Hàn đường dẫn giữa ống lọc và vị trí nạp A (sampling site A). Cắt bỏ đầu lọc sau khi hàn. 

7.4.3. Thu mẫu tiền xử lý 

  • Trộn đều mẫu máu trong túi Plasma trước khi thu mẫu bằng pillow; 
  • Hàn đường dẫn giữa vị trí nạp B và pillow. Cắt và lưu giữ pillow để sử dụng sau này. 

7.4.4. Chuẩn bị AXP device 

  • Đặt AXP device vào docking để đảm bảo rằng pin đã được sạc đầy; 
  • Charging LED trên docking sẽ có màu xanh. Yêu cầu tối thiểu để sạc đủ pin là 2 giờ; 
  • Tình trạng của device sẽ được biểu hiện ở góc dưới bên trái màn hình của phần mềm XpressTRAK; 
  • Yêu cầu sử dụng device ngay sau khi lấy ra khỏi docking. Battery LED có màu xanh lá cây cho biết device đã được sạc đầy pin. Nếu là màu vàng có nghĩa chưa đủ pin để sử dụng. Device sẽ không thể sử dụng để hoàn thành toàn bộ quy trình cho đến khi được sạc đầy; 
  • Lấy device ra khỏi docking và đặt lên bàn thao tác, quay nhãn lên trên. . 

7.4.5. Lắp túi vào AXP device 

  • Đặt túi lên bàn thao tác sao cho các nhãn hướng lên trên và các đường ống ở các vị trí bình thường (không bị xoắn); 
  • Đảm bảo túi RBC đặt cùng phía và nằm sau túi Freezing; 
  • Mở nắp khoang chứa túi Freezing ở đế thiết bị; 
  • Đặt túi Freezing vào khoang chứa sao cho phần túi nhỏ nằm phía tay phải, phần nhãn úp xuống dưới; 
  • Gấp phần ống nhô ra từ khoang chứa túi Freezing và chạy ống theo đường rãnh trên device. Đảm bảo các đường ống đều nằm trong các rãnh chứa ống; 
  • Đóng nắp khoang chứa lại, đảm bảo phải nghe âm thanh “click” khi đóng;  
  • Chạy đường ống đến vị trí van theo đường rãnh trên device; 
  • Mở cửa chính; 
  • Đặt túi RBC phía bên trái device. Xoay túi Plasma sao cho hướng của van cùng chiều với bệ van trên máy (nhãn trên túi Plasma hướng về bên phải); 
  • Đặt túi Plasma vào bên trong khoang chứa lớn; 
  • Ấn van của túi vào bệ van trên máy; 
  • Đặt chân ống vào trước, vị trí đoạn ống F-T phải vừa khít với khớp trên máy. Đảm bảo đoạn ống dẫn tới túi RBC và túi Freezing không bị gấp khúc hoặc bị xoắn; 
  • Đóng cửa chính của device lại; 
  • Cẩn thận để không mở khóa số 1. Cuộn đoạn ống dẫn tới đầu lọc DMSO và đặt vào hốc chứa; 
  • Đặt đầu lọc DMSO vào khe chứa sẵn trên thân máy; 
  • Chuyển vị trí khóa 2 sao cho trùng với vị trí gắn; 
  • Khóa vị trí khóa 2 lại. Đặt vào vị trí gắn trên máy; 
  • Chạy đường ống theo đường rãnh đoạn chẽ 3 giữa bellow và van lấy mẫu nằm trên hook; 
  • Ấn cho vị trí ngã 3 xuống và được giữ chặt bởi hook cố định; 
  • Đặt nẹp cố định lên vị trí trên đỉnh máy, ấn nẹp xuống để giữa các đường ống được cố định và là bệ đỡ cho túi RBC; 
  • Chạy đường ống dẫn tới túi RBC theo đường rãnh vòng quanh thân máy; 
  • Đặt túi RBC phủ lên khoang chứa lọc DMSO và bellow. Gắn đầu túi vào vị trí trên đỉnh máy; 
  • Nhẹ nhàng kéo thẳng túi. Ấn mép túi nằm dưới các gờ của khoang chứa. Chú ý phần đáy túi: đảm bảo không đặt ra phía ngoài và đường dẫn từ ống vào túi không bị tắc; 
  • Gập van mẫu B nằm dưới tay cầm máy sao cho nằm giữa túi Plasma và thành máy (phía có gắn tay cầm); 
  • Gắn túi Plasma cố định trên 2 vị trí treo túi trên tay cầm; 
  • Kiểm tra lại toàn bộ đường ống. Đảm bảo các ống không bị tắc và nằm khít trong các rãnh. 

7.4.6. Cân bằng trọng lượng trước khi chạy 

Có 2 trường hợp cân bằng trọng lượng trước khi chạy: 

  • Chạy đồng thời 2 device: 
    • Cân 2 device rồi lấy device nặng hơn làm chuẩn để cân bằng; 
    • Thêm các thanh kim loại vào khoang chứa được thiết kế trên nắp device. 
  • Chỉ chạy 1 device: 
    • Sử dụng counterweight để cân bằng; 
    • Cân device và lấy giá trị đó làm chuẩn để cân bằng; 
    • Chọn Lego từ bộ kit cân bằng kèm theo để cân bằng với máy. 

7.4.7. Cài đặt với chương trình XpressTRAK 

Có thể thực hiện trong phần chuẩn bị trang thiết bị mục 7.3). Mỗi device cần được TEST lại sau khoảng 25-30 lần chạy mẫu và được bảo dưỡng bảo trì theo khuyến cáo từ hãng

  • Điền thông tin vào hộp thoại dưới phần mềm XpressTRAK; 
  • Có thể nhập bằng tay hoặc sử dụng đầu đọc barcode để nhập các thông tin sau. Sau đó chọn New để kết thúc quá trình khai báo: 
    • AXP device ID
    • Blood unit ID 
    • Centrifuge ID 
    • Processing bag lot number 
    • Customized data 

7.4.8. Đặt device vào máy ly tâm 

  • Quay phần chứa túi RBC về phía đối diện để có thể thấy được. Cài cạnh dưới túi RBC vào bên trong khoang chứa; 
  • Đặt device vào bucket máy ly tâm, đảm bảo túi RBC nằm gọn bên trong và không có bất cứ phần nào nằm ngoài device. Khi đưa device vào bucket phải thấy được cảm giác nhẹ nhàng trách việc cố gắn đẩy mạnh để đưa device vào; 
  • Đặt bucket vào adapter; 
  • Đảm bảo hướng chính xác của device, đặt đúng là hướng mũi tên trên tay cầm hướng vào tâm trục máy ly tâm; 
  • Kiểm tra và đảm bảo rằng bucket có thể quay được góc tối đa khi ly tâm. 

7.4.9. Ly tâm 

  • Chương trình ly tâm gồm 2 bước: 
    • Ly tâm ở tốc độ cao 1400 RCF trong thời gian 20 phút. Mục đích để tách mẫu máu thành 3 lớp riêng biệt gồm: RBC, Buffy Coat (BC) và Plasma. 
    • Ly tâm ở tốc độ thấp 80 RCF trong thời gian 10 phút. Mục đích để thu các phần đã phân tách vào các túi riêng biệt nhờ hệ thống van tự động. Máy sẽ thu hồng cầu vào túi RBC, bạch cầu vào túi freezing và plasma sẽ được giữ lại trên túi lớn (túi plasma). 
  • Sau khi ly tâm, quan sát thấy đèn Cycle LED nháy xanh nghĩa là quá trình ly tâm xảy ra bình thường. 
  • Lấy device ra khỏi máy ly tâm. 

7.4.10. Lấy túi ra khỏi device 

Các thao tác lấy túi ra khỏi device là quy trình ngược lại quá trình đặt túi vào. Phần nào đặt trước khi lắp túi vào sẽ được lấy ra sau và ngược lại. Các bước được tiến hành như sau: 

  • Gỡ túi plasma ra khỏi chốt treo trên tay cầm; 
  • Lấy túi RBC ra đặt sang một bên, sau đó tháo nẹp ra khỏi khoang chứa túi RBC; 
  • Bật bellow ra khỏi hook, sau đó lấy đầu lọc DMSO, các khóa ra khỏi khoang chứa. 
  • Tháo van ra khỏi bệ van và tháo túi plasma ra khỏi khoang chứa; 
  • Đóng cửa chính lại, quay device về phía khoang chứa túi Freezing, mở nắp và lấy túi Freezing ra khỏi khoang chứa; 
  • Bật phần mềm XpressTRAK lên. Sau đó đặt device vào docking, dữ liệu của quá trình ly tâm sẽ tự động chuyển vào phần mềm được bật sẵn. Chú ý: không được lấy device ra khi đang trong quá trình tải dữ liệu từ device. 

7.4.11. Thu mẫu sau khi chạy quy trình 

  • Hàn và cắt rời túi RBC ở vị trí ống gần đoạn F-T. Nếu muốn lấy mẫu xét nghiệm có thể lấy ở cổng lấy mẫu trên đầu túi; 
  • Bóp pillow sau đó mở khóa để tạo áp lực một chiều trong ống; 
  • Mở khóa 2 để đẩy toàn bộ huyết tương trong ống đi vào túi Freezing; 
  • Khi toàn bộ plasma đã vào hết trong túi, đóng khóa 2 lại; 
  • Đặt túi Freezing lên mặt bàn sau đó dán nhãn lên trên túi. Nhẹ nhàng massage cho túi với thời gian tối thiểu là 2-3 phút; 
  • Lật ngược túi lại rồi mở kẹp 2 để lấy mẫu xét nghiệm; 
  • Tiến hành lấy mẫu vào pillow. Nếu lượng mẫu lấy vẫn chưa đủ như mong muốn ở lần hút đầu có thể đẩy khí ra khỏi pillow và tiếp tục hút cho đến khi đủ; 
  • Bóp đẩy mẫu trong túi ngược vào lại túi Freezing; 
  • Tiếp tục lắc trộn và lập lại hai bước 8 và 9 ít nhất 3 lần;  
  • Lấy lượng mẫu trong pillow đủ với thể tích cần; 
  • Dốc ngược pillow rồi ép khí trở lại túi Freezing; 
  • Đóng khóa 2 lại, hàn và cắt đường ống cách đoạn ống F-T khoảng 1.5 cm;  
  • Dán nhãn cho mẫu, có thể lấy mẫu xét nghiệm qua cổng lấy mẫu C.

7.4.12. Xử lý túi Freezing trước khi lưu trữ 

  • Pha dung dịch bảo quản 10% DMSO + 10% Dextran 40 vào dụng cụ vô trùng và làm lạnh tại 2 – 8 độ C. Đảm bảo nồng độ DMSO trong sản phẩm đạt 10% (thể tích DMSO/thể tích mẫu). Ví dụ thể tích mẫu sau ly tâm đạt 20mL cần thêm 2.5 mL DMSO + 2.5 mL Dextran trong mẫu; 
  • Làm lạnh túi khoảng 3 phút tại 2 – 8 độ C. Ngay lập tức tiến hành bơm chất bảo quản. 
  • Bơm DMSO/Dextran vào túi (tốc độ 24 mL/h); 
  • Sau khi bơm DMSO/ Dextran vào túi, đẩy toàn bộ bọt khí ra khỏi túi; 
  • Hàn đường dẫn DMSO lại; 
  • Ép nhẹ túi để điền đầy mẫu vào đường ống dẫn phía trên túi Freezing; 
  • Đặt túi Freezing vào fill/ seal jig. Hàn vị trí ống ngay trên đầu túi; 
  • Hàn đoạn ống 4,5-inch thành 3 đến 4 đoạn; 
  • Cắt ống dẫn tách khỏi đoạn F-T; 
  • Lấy túi freezing ra khỏi fill/ seal jig. Hàn đường ống nối giữa túi nhỏ và túi lớn (nếu cần); 
  • Đặt túi mẫu vào túi overwrap, cho vào canister rồi lưu trong nitơ lỏng; 

Chú ý: Xét nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm: FBC, CD34+, Tỉ lệ sống tế bào, Nhóm máu, Cấy máu, HLA, nuôi cấy cụm CFU (nếu cần), vi sinh. Thao tác cấy khuẩn phải được thực hiện trong tủ ATSH. Túi huyết tương và hồng cầu được lưu trữ tại 40C trong vòng 10-14 ngày phục vụ việc cấy khuẩn lại nếu mẫu bị nhiễm khuẩn. 

8. Kiểm soát chất lượng  

  • Mỗi đơn vị MCR sau xử lý cần đạt được các tiêu chuẩn sau: Đảm bảo vô trùng, không bị nhiễm khuẩn (Nếu mẫu MCR có kết quả dương tính với vi khuẩn hoặc nấm, thì tiến hành theo mục 8.2: Xử lý mẫu MCR bị nhiễm);  
  • Ngoài ra tham khảo theo tham chiếu tiêu chuẩn FDA: 
    • Tỉ lệ sống tế bào sau xử lý đạt > 85%; 
    • Tổng lượng tế bào có nhân đạt ≥ 5×108 TNC/1 đơn vị; 
    • Số lượng tế bào CD34 + sống sau xử lý đạt ≥ 1,25×106 CD34+/ 1 đơn vị; 
    • Tốc độ hạ nhiệt theo tốc độ quy định, có biểu đồ đi kèm; 

8.1. Kết quả 

Đơn vị MCR được xử lý đúng thời gian, an toàn về mặt sinh học, tối ưu về hiệu suất và các thông số sinh học, ổn định về nhiệt độ, chính xác, rõ ràng về thông tin quản lý lưu trữ, tiện lợi khi sử dụng. Được coi là kết quả tốt và là mục tiêu của ngân hàng MCR. 

8.2. Xử lý mẫu MCR bị nhiễm khuẩn 

Mục đích  Đơn vị MCR sau khi thu thập, xử lý, kiểm tra các xét nghiệm và được lưu trữ tạm thời trong hệ thống Nitơ lỏng. Sau khi có kết quả nếu dương tính với vi khuẩn hoặc nấm, các mẫu này cần được lưu trữ riêng, kiểm tra đánh giá mức độ nhiễm, định danh các tác nhân nhiễm và đặc biệt là phải kiểm tra độ nhạy với kháng sinh. Từ những kết quả xét nghiệm trên, ban lãnh đạo ngân hàng và/hoặc hội đồng bác sỹ lâm sàng sẽ quyết định lưu trữ hay không lưu trữ và sử dụng hay không sử dụng những mẫu đã bị nhiễm.  Chú ý: Theo khuyến cáo bắt buộc của tiêu chuẩn AABB hay FACT, thì toàn bộ mẫu nhiễm khuẩn phải được lưu trữ riêng và chỉ được sử dụng khi có kết quả kiểm tra độ nhạy của kháng sinh trước khi sử dụng. Các bước thực hiện 

  • Sau khi có kết quả dương tính với xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn hoặc nấm trên sản phẩm mẫu MCR; 
  • Tiến hành định danh vi sinh vật từ chai cấy máu dương tính theo quy trình; 
  • Mẫu huyết tương sau khi xử lý và phân đoạn dây của sản phẩm lưu trữ, được lấy ra xét nghiệm nuôi cấy vi khuẩn và nấm để khẳng định lại kết quả ở bước 2; 
  • Xác định kháng sinh đồ để điều trị những mẫu nhiễm;
  • Tư vấn và trả kết quả cho khách hàng; 
  • Nếu khách hàng đồng ý lưu trữ lâu dài, mẫu nhiễm sẽ được lấy ra theo quy trình lấy mẫu của hệ thống BioArchive và được lưu trữ ở hệ thống khác. Nếu khách hàng không đồng ý lưu trữ, thì mẫu sẽ được hủy hoặc phục vụ nghiên cứu (nếu cần); 
  • Đối với mẫu nhiễm đang được lưu trữ tại hệ thống sẽ được lấy ra theo đúng quy trình và được lưu trữ ở hệ thống khác; 

Chú ý: Trước khi sử dụng mẫu, thông tin nhiễm khuẩn và kháng sinh đồ phải được thông báo tới hội đồng lâm sàng.  Trường hợp cấy lại mẫu cho các kết quả sau: 

MẫuKết quả vi sinh 1Kết quả vi sinh 2Kết quả vi sinh 3Kết quả vi sinh 4
Huyết tươngDương tínhDương tínhÂm tínhÂm tính
Sản phẩmDương tínhÂm tínhDương tínhÂm tính
Kết luậnHủy hoặc thực hiện theo bước 6Hủy hoặc thực hiện theo bước 6 Hủy hoặc thực hiện theo bước 6 Lưu trữ và trả kết quả như mẫu bình thường 

9. Xử lý mẫu và chất thải  

  • Tuân thủ đầy đủ theo quy định quản lý và xử lý chất thải của bệnh viện;  
  • Tiến hành vệ sinh các thiết bị và bề mặt xét nghiệm bằng cồn 70°. 

10. Biểu mẫu/ bảng kiểm/ phụ lục  

Phụ lục 1. Lưu đồ thực hiện

Tài liệu tham khảo/Tài liệu liên quan 

  • Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống xử lý máu cuống rốn tự động AXP – Thermogenesis. 
  • FDA’s standard. Guidance for Industry.Minimally Manipulated, Unrelated, Allogeneic Placental/Umbilical Cord Blood Intended for Hematopoietic Reconstitution for Specified Indications. 

Từ viết tắt:  

  • AXP: AutoXpress Platform  
  • CB: Cord blood  
  • CD: Cluster of differentiation  
  • DMSO: Dimethyl sulfoxide  
  • FBC: Full Blood Count  
  • HLA: Human Leukocyte Antigen  
  • ID: Identification  
  • MCR: Máu cuống rốn  
  • RBC: Red Blood Cell  
  • ATSH: Tủ an toàn sinh học

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmecdr. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmecdr chấp thuận trước bằng văn bản.
Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmecdr không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmecdr không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.
Đường link liên kết Vinmecdr sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmecdr đựợc liên kết với website www.vinmecdr.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó

facebook
0

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia