Hướng dẫn thực hiện quy trình chuyên môn chẩn đoán và điều trị thiếu máu dinh dưỡng
Hướng dẫn thực hiện quy trình chuyên môn chẩn đoán và điều trị thiếu máu dinh dưỡng áp dụng cho khoa Dinh dưỡng
Người thẩm định: Nguyễn Tường Vân Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm Ngày hiệu chỉnh: 27/06/2020
1. Định nghĩa thiếu máu dinh dưỡng
Nội dung bài viết
Là tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng huyết cầu tố (Hb) trong máu xuống thấp hơn bình thường do thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu do bất kỳ nguyên nhân nào. Loại thiếu máu dinh dưỡng hay gặp nhất là thiếu máu do thiếu sắt.
2. Chẩn đoán thiếu máu dinh dưỡng
2.1. Đối tượng có nguy cơ cao
- Phụ nữ mang thai
- Phụ nữ tuổi sinh đẻ
- Trẻ em dưới 5 tuổi
2.2. Dấu hiệu lâm sàng
- Thiếu máu nhẹ: mệt mỏi, mất ngủ, kém tập trung, ngủ gật trong lớp
- Thiếu máu nặng: khó thở, hoa mắt chóng mặt
- Lâm sàng: da xanh, niêm mạc nhợt, móng tay khum hình thìa, đầu lưỡi có đám hạt sắc tố đỏ sẫm, lòng bàn tay nhợt, biếng ăn
2.3. Cận lâm sàng
- Xét nghiệm hemoglobin và hematocrit
Tuổi/giới tính | Hb (g/l) | Hematocrit (mmol/l) |
< 5 tuổi | < 110 | < 6.83 |
5 – 11 tuổi | < 115 | < 7.13 |
12 – 14 tuổi | < 120 | < 7.45 |
Phụ nữ 15 – 49 tuổi không có thai | < 120 | < 7.45 |
Phụ nữ có thai | < 110 | < 6.83 |
Nam > 14 tuổi | < 130 | < 8.07 |
- Xét nghiệm Ferritin
Tuổi/ giới tính | Ferritin (μg/l) | |
Có nhiễm trùng | Không nhiễm trùng | |
< 5 tuổi | < 30 | < 12 |
≥ 5 tuổi | – | < 15 |
3. Dự phòng thiếu máu dinh dưỡng
- Bú mẹ hoàn toàn 6 tháng đầu và đến 18 – 23 tháng
- Ăn dặm khi 6 tháng tuổi, ăn đủ 4 nhóm chất (bột đường, đạm, béo, Vitamin và khoáng chất).
- Ăn đầy đủ dinh dưỡng, thực phẩm giàu sắt, protein và vitamin C
- Uống sữa bổ sung sắt (6 – 12mg/l)
- Giữ vệ sinh cá nhân: nước sạch, vệ sinh ăn uống, rửa tay sạch, không đi chân đất, tẩy giun định kỳ
- Điều trị bệnh thường gặp: suy dinh dưỡng, tiêu chảy, viêm phổi, viêm tai,…

4. Phác đồ dự phòng và điều trị thiếu máu dinh dưỡng
Nhóm | Chỉ định bổ sung | Liều/ngày | Thời gian |
Trẻ nhẹ cân | Bổ sung phổ biến | 2mg/kg (15mg) | 2-23 tháng |
6 – 23 tháng | Tỷ lệ thiếu máu >40%* | 1mg/kg (15mg) | 6-23 tháng |
24 – 59 tháng | Tỷ lệ thiếu máu >40%* | 2mg/kg (30mg) | 3 tháng |
Tuổi học sinh | Tỷ lệ thiếu máu >40%* | 30mg Fe, 250 μg a.folic | 3 tháng |
Phụ nữ tuổi sinh đẻ | Tỷ lệ thiếu máu >40%* | 60mg Fe, 400 μg a.folic | 3 tháng |
Phụ nữ có thai | Tất cả | 60mg Fe, 400 μg a.folic | Ngay khi biết có thai đến sau sinh 1 tháng |
Bà mẹ cho con bú | Tỷ lệ thiếu máu >40%* | 60mg Fe, 400 μg a.folic | 3 tháng sau sinh |
(*): Tỷ lệ thiếu máu trong cộng đồng nơi đang sinh sống Tài liệu tham khảo
- WHO-United Nations University-UNICEF (2001), Iron deficiency anaemia, assessment, prevention and control: a guide for programme managers, WHO/NHD/01-3.
Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmecdr. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmecdr chấp thuận trước bằng văn bản. Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmecdr không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmecdr không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có. Đường link liên kết Vinmecdr sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmecdr được liên kết với website www.vinmecdr.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.