MỚI

Hướng dẫn thực hiện ghi biểu đồ chuyển dạ

Người phê duyệt:
Ngày xuất bản: 18/08/2022

Hướng dẫn thực hiện ghi biểu đồ chuyển dạ áp dụng cho hộ sinh khoa Sản tại các bệnh viện.

Người thẩm định: Hoàng Đức Nam

Phần I: Đại cương

1. Mục đích

  • Hướng dẫn Hộ sinh phòng sinh thực hiện ghi chép đúng biểu đồ chuyển dạ.
  • Phát hiện được cuộc chuyển dạ bất thường nguy cơ cao và kịp thời thông báo với bác sĩ.

2. Các trường hợp áp dụng

Tất cả các trường hợp có tiên lượng đẻ đường âm đạo đều được theo dõi trên biểu đồ chuyển dạ.

3. Các trường hợp không áp dụng

  • Phẫu thuật lấy thai chủ động.
  • Những trường hợp cấp cứu sản khoa phải xử trí ngay (Dọa vỡ tử cung, suy thai cấp…) Những trường hợp cổ tử cung mở hết.

Phần II: Quy trình kỹ thuật                                                                   

Các bước và cách thức thực hiệnYêu cầu (Lý do/ Tiêu chuẩn cần đạt/Lưu ý)

1. Thời điểm ghi BĐCD

Biểu đồ chuyển dạ được lập khi có chuyển dạ thật sự:

  • Cơn co tần số 2/10 phút
  • Thời gian của mỗi cơn co 20 giây.
  • Cổ tử cung xóa >70%
  • Nếu chuyển dạ ở pha tiềm tàng: Các số liệu được ghi ở ô cột đầu của biểu đồ chuyển dạ.
  • Nếu chuyển dạ ở pha tích cực: Các số liệu được ghi ở ô cột dọc ứng với độ mở lúc lập biểu đồ chuyển dạ trên đường báo động.
Các số liệu được ghi theo quy định ghi BĐCD

2. Cách ghi BĐCD

  • Nội dung của biểu đồ chuyển dạ gồm 3 phần chính:
    • Tình trạng thai,
    • Diễn biến chuyển dạ
    • Tình trạng mẹ.

2.1. Tình trạng thai

  • Ghi đầy đủ thông tin hành chính: Số lần mang thai, số lần sinh, thời gian vỡ ối (Nếu đã vỡ) vào biểu đồ chuyển dạ.Ghi giờ: Trong dòng “Thời gian”, mỗi ô là 1 giờ. (Hình 1)

Hình 1 – Nhịp tim thai: Được ghi bằng ký hiệu là dấu “x”. Các điểm được nối với nhau thành đường biểu diễn. (Hình 1)

Hình 2 – Tình trạng ối: Ghi bằng ký hiệu:

  • C = ối còn.
  • D = ối dẹt
  • P = ối phồng.
  • T = ối vỡ nước ối trong (Vỡ tự nhiên hay bấm ối). X = ối vỡ hoặc bấm có màu xanh lẫn phân su.
  • M = ối vỡ hoặc bấm có lẫn máu.

Hình 3 – Độ chồng khớp: Ghi bằng ký hiệu là:

  • “O” = Khi 2 đường khớp giữa 2 xương đỉnh của thai nhi hơi cách nhau, đường khớp dễ nhận thấy
  • “+” = Khi 2 xương đỉnh giáp sát vào nhau
  • “++” = Khi 2 xương đỉnh chờm lên nhau rõ rệt.
  • Làm tròn giờ lúc vào. Nếu giờ vào kém 30 phút thì làm tròn lên, Nếu giờ vào hơn 30 phút làm tròn xuống. Ví dụ: 5h25 phút thì ghi là 5h. Giờ vào là 5h32 phút thì ghi là 6h.
  • Các ô tiếp theo ghi giờ là số nguyên
  • Đường biểu diễn tim thai bình thường dao động từ 120 đến 160 lần/phút
  • Ghi rõ thực trạng về tình trạng ối lúc tiếp nhận, thời gian vỡ ối (Ghi đúng ký hiệu theo quy định).
  • Độ chồng khớp là sự uốn khuôn của đầu thai nhi trong tiểu khung người mẹ
    • Phát hiện chồng khớp để đánh giá sớm sự bất cân xứng của ngôi thai với khung chậu mẹ
2.2. Ghi nhận về diễn biến chuyển dạ Đồ thị cổ tử cung bao gồm:

  • Pha tiềm tàng: Từ khi bắt đầu chuyển dạ đến khi cổ tử cung mở 3cm kéo dài không quá 8h. (Hình 4)
  • Pha tích cực: Bắt đầu khi cổ tử cung mở 3cm đến mở hết. Có 2 đường chéo được vẽ đậm trong pha này đó là đường chéo báo động đi từ 8h đến 16h (tương ứng độ mở cổ tử cung 3- 10cm) và đường hành động được vẽ bên phải song song cách đường báo động 4h. Nếu chuyển dạ bất thường thì đồ thị mở cổ tử cung chạm đến hoặc vượt quá đường báo động. (Hình 5)
  •  Độ mở CTC được ghi bằng ký hiệu: “x” ở các dòng ngang có số tương ứng với độ mở cổ tử cung tại thời điểm khám. Sau đó nối các điểm đó thành đường biểu diễn độ mở CTC trong suốt quá trình chuyển dạ.
  • Độ lọt của ngôi thai: Tiến triển của ngôi thai được ký hiệu bằng hình “O” với quy định là vẽ trên cùng đồ thị mở CTC đường biểu diễn đi xuống dần. (Hình 5)

  • Cơn co tử cung: Các ô vuông được đánh dấu từ 1 đến 5, mỗi ô vuông biểu thị 1 cơn co.
  • Cơn co tần số 1 nghĩa là 1/10 phút, cường độ < 20 giây
  •  Đồ thị mở cổ tử cung sẽ đi lên là chuyển dạ tiến triển tốt

  • Biểu diễn tốc độ mở cổ tử cung tối thiểu 1cm/h.
  • Độ lọt được đánh giá bằng nắn đầu thai nhi qua thành bụng.
  • Ngôi đầu cao: “O” ở dòng ngang số 5
  • Ngôi đầu chúc: “O” ở dòng ngang số 4
  • Ngôi đầu chặt: “O” ở dòng ngang số 3
  • Độ lọt cao: “O” dòng ngang số 2 Lọt trung bình : “O” ngang số1 Lọt thấp : “O” ngang số 0.Cơn co tử cung khi đo trên lâm sàng được tính ra tần số (Số cơn co trong 10 phút)(Hình vẽ 6)

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmec. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmec chấp thuận trước bằng văn bản. Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmec không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmec không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có. Đường link liên kết: Vinmec sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmec được liên kết với website www.vinmec.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
0

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia