MỚI

Hướng dẫn thực hiện quy trình chuyên môn chẩn đoán và điều trị bệnh Herpes

Ngày xuất bản: 15/04/2022

Hướng dẫn thực hiện quy trình chuyên môn chẩn đoán và điều trị bệnh Herpes áp dụng cho Khoa Da liễu

Người thẩm định: Nguyễn Tường Vân Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm  Ngày phát hành: 26/08/2020

1. Định nghĩa bệnh Herpes

Bệnh Herpes là một bệnh nhiễm trùng thường gặp với hình thái lâm sàng rất đa dạng. Bệnh tiến triển từng đợt và tái phát nhiều lần gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tâm lý người bệnh.

2. Nguyên nhân gây bệnh Herpes

Có hai type virus gây bệnh là Herpes simplex type 1 (HSV – 1) và Herpes simplex type 2 (HSV – 2). Cả hai type virus đều có thể gây bệnh ở đường sinh dục, tuy nhiên Herpes sinh dục tái phát thường do HSV – 2. 

3. Chẩn đoán bệnh Herpes

3.1. Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng

Herpes nguyên phát

  • Giai đoạn ủ bệnh: khoảng 1 tuần và không có triệu chứng.
  • Giai đoạn toàn phát:
    • Triệu chứng toàn thân: Sốt, đau đầu, mệt mỏi, đau cơ.
    • Triệu chứng tại chỗ: Biểu hiện là các mụn nước tập trung thành chùm, đau rát, nhanh chóng vỡ, sau 3 – 4 ngày để lại các trợt nông có nhiều cung. Tổn thương có thể lan rộng.

Herpes thứ phát

  • Triệu chứng cơ năng: Hơi ngứa, rát trước khi xuất hiện mụn nước.
  • Tổn thương cơ bản: Mụn nước thành chùm dễ vỡ để lại các vết trợt nông trên da. Trường hợp bội nhiễm, mụn nước có thể có mủ. Tổn thương có thể có vảy tiết, lành sau 2 – 4 tuần. Bệnh thường tái phát. Tổn thương tái phát có thể xảy ra tại vùng tổn thương cũ.
  • Vị trí: Thường ở vùng tiếp giáp giữa da và niêm mạc như quanh môi, quanh lỗ mũi, quanh mắt, sinh dục ngoài,…
  • Trường hợp tổn thương lan rộng, có thể sưng hạch vùng lân cận.

3.2. Các hình thái lâm sàng đặc biệt

  • Herpes ở ngón tay (Herpetic whitlow): Mụn nước thành chùm ở ngón tay, có thể tái phát.
  • Eczema herpeticum: Người bệnh viêm da cơ địa bội nhiễm virus Herpes, biểu hiện người bệnh mệt mỏi, mụn nước – mụn mủ trên da khởi phát vùng mặt sau lan toàn thân, có thể tổn thương nội tạng, tiên lượng nặng.
  • Herpes ở người suy giảm miễn dịch: Tổn thương thường lan tỏa, thời gian tiến triển kéo dài.

4. Xét nghiệm

  • Chẩn đoán tế bào Tzanck (Tzanck smear): Nhuộm Giemsa hoặc Wright dịch mụn nước thấy hiện tượng ly gai và tế bào có nhân khổng lồ. Giá trị chẩn đoán 75% trường hợp thương tổn mới.
  • PCR với HSV-1 và HSV-2.
  • Xét nghiệm huyết thanh tìm kháng thể IgG và IgM với HSV-1 và HSV-2
  • Nuôi cấy virus.
  • Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp: Dùng kháng thể đơn dòng có thể phát hiện được HSV-1 và HSV-2.
Hướng dẫn thực hiện quy trình chuyên môn chẩn đoán và điều trị bệnh Herpes áp dụng cho Khoa Da liễu
Hướng dẫn thực hiện quy trình chuyên môn chẩn đoán và điều trị bệnh Herpes áp dụng cho Khoa Da liễu

5. Phác đồ điều trị

5.1. Nguyên tắc điều trị

  • Bệnh thường tự khỏi sau 1 – 2 tuần
  • Điều trị tại chỗ chống bội nhiễm và dùng thuốc kháng virus đường uống làm giảm triệu chứng và giảm bài xuất HSV.

5.2. Điều trị cụ thể

  • Tại chỗ: Khi mới xuất hiện mụn nước, bôi kem Acyclovir 5%, 5 lần/ ngày trong 7 ngày. Trường hợp có mụn mủ hoặc loét da. Cần làm sạch tổn thương bằng các dung dịch sát khuẩn như Natriclorid 0.9% hoặc Betadin và bôi kem kháng sinh Fucidin 2 lần/ ngày trong 07 ngày.
  • Toàn thân: Các thuốc kháng virus như Acyclovir, Valaciclovir, Famciclovir
    • Người lớn và trẻ em > 2 tuổi: Acyclovir 400mg, uống ngày 3 viên, chia đều 3 lần trong ngày hoặc Acyclovir 200mg, uống ngày 5 viên chia đều 5 lần trong ngày, điều trị trong 7 ngày. Trẻ em < 2 tuổi uống nửa liều.
    • Valacyclovir 1g uống 2 lần/ ngày trong 7 – 10 ngày, hoặc
    • Famciclovir 250mg, uống ngày 3 lần trong 5 – 10 ngày
    • Điều trị liều duy trì khi Herpes sinh dục tái phát nhiều lần (> 6 lần/ năm ở người có miễn dịch bình thường) mục đích tránh tái phát và hạn chế bài xuất HSV: Acyclovir 400mg, uống ngày 2 viên, dùng liên tục trong 1 năm.
    • Điều trị cho người bệnh suy giảm miễn dịch và HSV kháng lại Acyclovir theo phác đồ riêng.
    • Trường hợp bội nhiễm có thể dùng kháng sinh trong 7 ngày: Cefuroxim 500mg (biệt dược Zinnat) x 2 viên/ ngày trong 7 ngày. Trẻ em liều 10mg/ kg x 2 lần/ ngày, tối đa 250mg/ ngày.

6. Định hướng giải quyết

  • Điều trị ngoại trú trong trường hợp Herpes môi, mũi, sinh dục nhẹ.
  • Nhập viện điều trị với Herpes mắt nặng, Eczema herpeticum.

7. Tư vấn và giáo dục sức khỏe

Tư vấn cho người bệnh về nguyên nhân gây bệnh, đường lây truyền, tính chất tái phát của bệnh.

Sơ đồ hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Herpes

Tài liệu tham khảo

  • Phác đồ chẩn đoán và điều trị bệnh Herpes
  • Nhà xuất bản y học, 2015, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh da liễu
  • Christine Johnston, MD, MPHAnna Wald, MD, MPHSection Editor:Martin S Hirsch, MDDeputy Editor:Jennifer Mitty, MD, MPH, 09.12.2019, Epidemiology, clinical manifestations, and diagnosis of herpes simplex virus type 1 infection, UpToDate
  • Mary A Albrecht, MD, 13.12.2018, Epidemiology, clinical manifestations, and diagnosis of genital herpes simplex virus infection, UpToDate
  • Lebrun-Vignes B. & Guillaume J.-Cl,24/02/2005, Herpes, Therapeutique Dermatologique

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmecdr. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmecdr chấp thuận trước bằng văn bản. Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmecdr không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmecdr không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có. Đường link liên kết Vinmecdr sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmecdr được liên kết với website www.vinmecdr.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
156

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia