MỚI

Dọa sẩy thai, sẩy thai

Ngày xuất bản: 17/05/2022

Phác đồ chẩn đoán, điều trị dọa sảy thai, sảy thai theo chương trình áp dụng cho Bác sĩ, điều dưỡng khoa phụ sản, phòng mổ.

Tác giả: Vũ Thị Hồng Chính

Người thẩm định: Trưởng tiểu ban Sản

Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm

Ngày phát hành: 24/06/2020 

1. Đại cương

  • Sẩy thai là sự tống xuất các thành phần của phôi hay thai < 500g, ra khỏi buồng tử cung. Định nghĩa này thường dùng cho tuổi thai < 22 tuần.
  • 15-25% thai kỳ, trong đó 80% xảy ra trong 12 tuần đầu.
  • 50% trường hợp sảy thai giai đoạn sớm thường do bất thường nhiễm sắc thể, chủ yếu là Trisomy.
  • Sẩy thai ở tam cá nguyệt thứ 2 thường do bệnh hệ thống của mẹ, bất thường bánh nhau, hay các bất thường cấu trúc giải phẫu
  • Yếu tố nguy cơ:
    • Bất thường tử cung: U xơ tử cung (vị trí quan trọng hơn kích thước khối u, vd: U xơ tử cung dưới niêm mạc), tử cung có vách ngăn, dính lòng tử cung (Hội chứng Asherman) sau nạo lòng tử cung.
    • Bệnh lý nhiễm trùng ở mẹ: không là nguyên nhân thường gặp ở sẩy thai sớm. Chlamydia trachomatis, Listeria monocytogenes, HIV, giang mai, Streptococci nhóm B có liên quan với sảy thai. Viêm ruột thừa, nhiễm trùng tiểu có thể gây dọa sẩy.
    • Bệnh nội tiết ở mẹ: bệnh lý tuyến giáp. Ở phụ nữ bị ĐTĐ type 1, mức độ kiểm soát đường huyết ở giai đoạn sớm thai kỳ có liên quan đến nguy cơ sẩy thai và các dị tật bẩm sinh lớn.
    • Yếu tố môi trường: hút thuốc lá, uống nhiều rượu trong 8 tuần đầu, xạ trị (> 20rads)
    • Yếu tố miễn dịch
    • Tuổi mẹ
    • Tiền căn sẩy thai
    • Bất thường NST: 50%
    • Chất gây nghiện: cocaine, caffeine
    • Thuốc NSAID
    • Chấn thương

2. Chẩn đoán và điều trị dọa sẩy thai, sẩy thai

2.1. Chẩn đoán:

  • Dọa sẩy thai
    • Lâm sàng:

      • Thai < 22 tuần.
      • Ra huyết âm đạo: lượng ít, màu đỏ tươi hoặc đen.
      • Cảm giác tức nặng, đau bụng âm ỉ hạ vị hoặc đau lưng.
      • Khám âm đạo: Không có hiện tượng xóa mở cổ tử cung và tử cung to tương xứng tuổi thai.
    • Cận lâm sàng:
      • Siêu âm: có thai sống trong buồng tử cung kèm hoặc không kèm bóc tách hay tụ máu sau rau (nếu bóc tách > 50% thì tiên lượng xấu).
      • CTM, nhóm máu, Rh, XN đông máu, đường huyết, TPTNT.
  • Đang sảy thai
    • Lâm sàng:
      • Bệnh nhân có thai, ra huyết âm đạo nhiều, có máu cục, người bệnh có thể bị choáng.
      • Đau quặn từng cơn vùng hạ vị do tử cung co thắt mạnh để tống thai ra ngoài.
      • Khám âm đạo: đoạn dưới tử cung phình to, cổ tử cung xóa mở, có thể vỡ ối, có mô rau thập thò ở lỗ cổ tử cung.
    • Cận lâm sàng:
      • Siêu âm đánh giá tình trạng thai.
      • CTM, nhóm máu, Rhesus, XN đông máu, đường huyết.
  • Sảy thai không hoàn toàn
    • Lâm sàng:
      • Đã có triệu chứng dọa sảy trước đó, đau bụng, ra máu âm đạo nhiều hơn.
      • Khi đã sẩy một phần mô thai, sau đó vẫn tiếp tục ra máu âm đạo và đau âm ỉ hạ vị.
      • Khám: cổ tử cung còn hé mở hay đóng kín, thân tử cung còn to hơn bình thường.
      • Siêu âm: có thể thấy hình ảnh sót rau trong buồng tử cung.
    • Cận lâm sàng:
      • CTM, nhóm máu, Rhesus, XN đông máu, đường huyết.
      • Siêu âm đánh giá tình trạng sẩy thai, có thể thấy hình ảnh sót rau trong buồng tử cung.
  • Sảy thai hoàn toàn
    • Lâm sàng:
      • Thường xảy ra ở thai 6 tuần đầu.
      • Đã có triệu chứng dọa sảy trước đó, đau bụng, ra máu âm đạo nhiều, sau đó đỡ hoặc hết đau bụng, không hoặc ra máu âm đạo ít.
      • Khám âm đạo:  không có máu hoặc có ít, cổ tử cung đóng kín, thân tử cung bình thường.
      • Cận lâm sàng: CTM, nhóm máu, Rhesus, đường huyết, siêu âm đánh giá buồng tử cung.
  • Sẩy thai nhiễm trùng
    • Lâm sàng:
      • Dấu hiệu sảy thai.
      • Dấu hiệu nhiễm trùng, không tìm được ổ nhiễm trùng khác:Sốt, dịch âm đạo hôi, di động tử cung đau.
    • Cận lâm sàng:
      • CTM, CRP, VS, TPTNT.
      • Soi nhuộm – cấy, KSĐ dịch âm đạo.
      • Cấy máu, chức năng gan thận, đông máu toàn bộ (trường hợp nặng).
      • Siêu âm đánh giá lòng tử cung.

2.2. Điều trị Dọa sẩy thai

  • Điều trị triệu chứng sau khi đã loại trừ các trường hợp dọa sẩy thai do nhiễm trùng cần điều trị nguyên nhân.
  • Tư vấn bệnh nhân về tình trạng thai và các nguy cơ có thể xảy ra.
  • Nghỉ ngơi, ăn nhẹ, chống táo bón.
  • Thuốc:
    • Thuốc giảm co: Spasmaverin 40mg x 04 viên/ ngày
    • Progestin tự nhiên (Progesteron, Utrogestan) hoặc bán tổng hợp (Duphaston):
      • Progestin tự nhiên (Progesteron, Utrogestan) liều tối đa 600mg/ngày.
      • Bán tổng hợp (Duphaston) liều tối đa 40mg/ngày.
  • Đang sảy thai
    • Tư vấn bệnh nhân về tình trạng thai.
    • Nếu có choáng phải hồi sức chống choáng.
    • Nạo, hút thai nhanh để cầm máu và lấy bệnh phẩm gửi giải phẫu bệnh.
    • Nếu ra máu âm đạo ít có thể chờ sảy thai tự nhiên hoặcdùng thuốc Misopostol 24-36G sau (Cytotec 200µg 02 viên (ngậm áp má) cách 4 giờ đến khi ra thai.
  • Sảy thai không hoàn toàn
    • Misopostol (Cytotec) 200µg 02 viên x 2 (ngậm áp má) cách 4 giờ hay nạo kiểm tra buồng tử cung nếu ra huyết âm đạo nhiều.
  • Sảy thai hoàn toàn
    • Theo dõi bệnh nhân về tình trạng ra huyết âm đạo trong 4-6 giờ.
    • Nếu không ra huyết, bệnh nhân có thể xuất viện.
    • Nếu ra huyết nhiều sẽ hút cầm máu.
  • Sẩy thai nhiễm trùng
    • Kháng sinh phổ rộng: (theo CDC)
      • Ampicillin/Sulbactam 1,5g/ống 02 ống x 4 (TMC) cách 6 giờ + Doxycycline 0,1g 01 viên x 2 (uống) cách 12 giờ (x 14 ngày).
      • ± Metronidazol 0,5g 01 viên x 2 (uống) cách 12 giờ (x 14 ngày).
    • Sau 4 giờ sử dụng kháng sinh, nạo lòng TC.
    • Duy trì kháng sinh > 5 ngày.

2.3. Theo dõi

  • Dọa sẩy thai
    • Theo dõi huyết âm đạo, tình trạng đau bụng.
    • Siêu âm lại 3 ngày/lần hoặc khi ra máu nhiều hơn.
  • Đang sảy thai
    • Theo dõi sát bệnh nhân về tình trạng đau bụng, ra huyết âm đạo.
    • Sau 48 giờ đánh giá lại nếu không hiệu quả.
    • Nếu ra huyết nhiều thì nạo cầm máu.
  • Sảy thai không hoàn toàn
    • Theo dõi sát bệnh nhân về tình trạng đau bụng, ra huyết âm đạo.
    • Nếu ra huyết nhiều thì nạo cầm máu.
  • Sảy thai hoàn toàn
    • Theo dõi bệnh nhân về tình trạng ra huyết âm đạo trong 4-6 giờ.
    • Nếu không ra huyết, bệnh nhân có thể xuất viện.
    • Nếu ra huyết nhiều sẽ hút cầm máu.
  • Sảy thai nhiễm trùng
    • Huyết đồ, CRP thử lại sau 48 giờ sử dụng kháng sinh → Đổi kháng sinh theo kháng sinh đồ nếu lâm sàng không cải thiện.
    • Theo dõi dấu hiệu sinh tồn (kịp thời phát hiện shock nhiễm trùng).

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa, 2015.
  2. Bộ Y tế, Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành sản phụ khoa, 2015.
  3. Bệnh viện Từ Dũ. Phác đồ điều trị sản phụ khoa 2016.
  4. Đại học Y Hà Nội. Bài giảng sản phụ khoa 2015.
  5. Chảy máu trong nửa đầu thai kỳ.“Hướng dẫn quốc gia về Sức Khỏe Sinh Sản” trang 97-100.
  6. Charles RB Beckmann. Ectopic Pregnancy and Abortion. Obstetrics and Gynecology, 6 th edition (2010),141-150. (ACOG).
  7. David J Cahhill. Bleeding and pain in Early Pregnancy. High risk pregnancy, 3th edition. 84- 101.

Ghi chú:

  • Đây là văn bản phát hành lần đầu.

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmecdr. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmecdr chấp thuận trước bằng văn bản.

Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmecdr không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmecdr không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.

Đường link liên kết

Vinmecdr sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmecdr được liên kết với website www.vinmecdr.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
13

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia