MỚI

Điều trị nhiễm khuẩn Helicobacter pylori dành cho bệnh nhân dị ứng penicillin

Ngày xuất bản: 21/08/2022

Điều trị nhiễm trùng Helicobacter pylori (H.pylori) đòi hỏi sự kết hợp của nhiều loại kháng sinh phức tạp. Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp dị ứng nhóm thuốc penicillin, khiến việc điều trị nhiễm khuẩn H.pylori cho bệnh nhân trở nên vô cùng khó khăn do hạn chế các liệu pháp có thể lựa chọn.

Amit Kumar DuttaPerminder Singh Phull

Amit Kumar Dutta, Khoa Tiêu hóa, Đại học Y Christian, Vellore 632004, Ấn Độ; Khoa Rối loạn tiêu hóa, Bệnh viện Hoàng gia Aberdeen, Aberdeen AB25 2ZN, Vương quốc Anh;

1. Tóm tắt

Điều trị nhiễm trùng Helicobacter pylori (H.pylori) đòi hỏi sự kết hợp của nhiều loại kháng sinh cộng với thuốc ức chế axit; hầu hết các phác đồ điều trị bao gồm Amoxicillin như một trong những loại kháng sinh chính, một thành phần quan trọng giúp cho tình trạng kháng thuốc thấp. Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp dị ứng nhóm thuốc kháng sinh penicillin, khiến việc điều trị nhiễm khuẩn H.pylori cho bệnh nhân trở nên vô cùng khó khăn do hạn chế các liệu pháp có thể lựa chọn. Mục tiêu chính của bài viết này là tổng hợp các bằng chứng về các phác đồ điều trị bệnh nhân nhiễm H.pylori và dị ứng penicillin khả thi. Một cuộc tìm kiếm tài liệu đã được thực hiện trên PubMed nhằm chọn lọc các ấn phẩm bằng tiếng Anh bằng cách sử dụng các từ khóa “Helicobacter” và “điều trị” hoặc “liệu pháp” và “penicillin” hoặc “beta-lactam” và “dị ứng” hoặc “phản vệ”. Đã xác định được 18 nghiên cứu cụ thể thành công điều trị H.pylori cho bệnh nhân dị ứng penicillin. Số lượng đối tượng trong hầu hết các nghiên cứu đó đều thấp và rất nhiều trong số đó là hồi cứu, không có kiểm soát và mang tính đơn lẻ. Liệu pháp đầu tay đem lại hiệu quả tối ưu nhất là liệu pháp bộ bốn loại thuốc dựa trên Bismuth trong 10-14 ngày. Các bằng chứng ủng hộ liệu pháp thay thế với bộ ba loại thuốc dựa trên Levofloxacin trong 10 ngày. Nên tiến hành xét nghiệm xác nhận dị ứng penicillin với những bệnh nhân nhiễm trùng H.pylori dai dẳng sau 2 đợt điều trị. Kết quả nuôi cấy H.pylori và xét nghiệm độ nhạy sẽ quyết định các liệu pháp điều trị sau đó. 

Từ khóa: Helicobacter pylori, Nhiễm trùng, Điều trị, Dị ứng Penicillin, Dạ dày, Tá tràng

Điểm mấu chốt: Dị ứng Penicillin vô cùng phổ biến và khiến cho việc điều trị nhiễm trùng Helicobacter pylori ở những bệnh nhân này trở nên vô cùng khó khăn. Bài đánh giá này nhấn mạnh sự thiếu sót các nghiên cứu chất lượng cao hướng dẫn xây dựng chiến lược quản lý điều trị. Các khuyến nghị được tạo dựng với lượng dữ liệu hạn chế, tuy nhiên, cần theo dõi sát sao mức độ thành công của các phác đồ và sử dụng linh hoạt các biện pháp được cho là hiệu quả tại địa phương.

2. Mở đầu

Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori (H.pylori) vô cùng phổ biến trên toàn thế giới với khoảng một nửa dân số toàn cầu nhiễm loại xoắn khuẩn gram âm này [1]. Sinh vật này có liên quan đến cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày tá tràng [2] và ung thư biểu mô tuyến dạ dày [3]. Hướng dẫn quản lý nhiễm trùng H.pylori đã được xuất bản bởi một số tổ chức và hiệp hội quốc gia [4-7].

Điều trị H.pylori đòi hỏi sự kết hợp của nhiều loại thuốc kháng sinh cộng với thuốc ức chế axit (thuốc ức chế bơm proton, PPI); hầu hết các phác đồ điều trị bao gồm Amoxicillin như một trong những loại kháng sinh chính, một thành phần quan trọng giúp cho tình trạng kháng thuốc thấp [8]. Tuy nhiên, báo cáo ở các nước phát triển cho thấy có từ 5% đến 15% số bệnh nhân dị ứng với các nhóm thuốc kháng sinh penicillin [9] và do đó, các lựa chọn điều trị ở nhóm đối tượng này bị hạn chế đáng kể.

Trong bài viết này, chúng tôi tóm tắt các bằng chứng hiện có về các lựa chọn điều trị dành cho bệnh nhân nhiễm H.pylori và dị ứng với penicillin.

3. Tìm kiếm tài liệu

Một cuộc tìm kiếm tài liệu đã được thực hiện trên PubMed bằng cách sử dụng các từ khóa ‘Helicobacter’ và ‘điều trị’ hoặc ‘liệu pháp’ và ‘penicillin’ hoặc ‘beta-lactam’ và ‘dị ứng’ hoặc ‘sốc phản vệ’ cho các ấn phẩm bằng tiếng Anh từ khi cơ sở dữ liệu được hình thành cho đến ngày 31/1/2021. Trong số 77 ấn phẩm được xác định, 18 nghiên cứu được đưa vào đánh giá (48 nghiên cứu bị loại vì không liên quan và 11 là bài báo đánh giá)[1027].

4. Bằng chứng về điều trị nhiễm khuẩn H.pylori cho bệnh nhân dị ứng với Penicillin

Dữ liệu từ các nghiên cứu với trọng tâm là bệnh nhân dị ứng với penicillin (Bảng 1). Xem xét khối lượng lớn các công bố về liệu pháp điều trị H.pylori, có tương đối ít dữ liệu về điều trị vi khuẩn này ở những người dị ứng với penicillin. Dữ liệu có sẵn từ 18 nghiên cứu được xác định đã được tóm tắt trong bảng 1. Cần lưu ý rằng số lượng đối tượng trong hầu hết các nghiên cứu đó đều thấp và rất nhiều trong số đó là hồi cứu, không có kiểm soát và mang tính đơn lẻ. Tất cả các kết quả thảo luận dưới đây đều dựa trên cơ sở phân bổ ngẫu nhiên ban đầu (intention-to-treat).

4.1. Liệu pháp tiêu chuẩn

Liệu pháp kép: Prach và cộng sự[10] báo cáo đạt hiệu quả điều trị 100% với sự kết hợp của Omeprazole và Clarithromycin trong 14 ngày; tuy nhiên, liệu pháp này chỉ được áp dụng với 3 bệnh nhân.

Liệu pháp bộ ba loại thuốc: Hiệu quả điều trị của liệu pháp kết hợp PPI-Clarithromycin-Metronidazole trong 7 ngày, lần lượt là 50%-83.3% [20,21] với các nghiên cứu hồi cứu và 54-58% [11,14,18] với các nghiên cứu tiến cứu. Các phác đồ được sử dụng trong >14 ngày cho thấy hiệu quả điều trị thấp hơn với 63,6% [23]. Dữ liệu đăng ký tại Châu Âu về xử lý nhiễm trùng H.pylori (Hp-EuReg) đã cung cấp những kinh nghiệm điều trị hữu ích nhất dành cho bệnh nhân dị ứng với penicillin [25].  Mặc dù thông tin chi tiết về liều lượng, tần suất và thời gian dùng thuốc không được cung cấp, phác đồ PPI-Clarithromycin-Metronidazole đạt tỷ lệ thành công 69%. Hai nghiên cứu từ Nhật Bản, đã cho thấy tỷ lệ thành công cao hơn (92,3% -100%) với liệu pháp bộ ba loại thuốc trong 7 ngày này khi kết hợp với Vonoprazan (một chất chẹn cạnh tranh kali ức chế H + K + -ATPase dạ dày) thay vì PPI [20,21].

Trong một nghiên cứu tiến cứu, Rodriguez-Torres và công sự đã báo cáo hiệu quả điều trị 85% với phác đồ kết hợp Esomeprazole, Tetracycline và Metronidazol trong 10 ngày [12]. Một nghiên cứu hồi cứu nhỏ tại Nhật Bản cũng cho thấy hiệu quả tương tự (80%) với phác đồ này trong 7-14 ngày áp dụng [13]. Nhóm của Osumi đã đạt được tỷ lệ thành công 100% khi sử dụng phác đồ 7 ngày đã sửa đổi, thay thế Minocycline cho Tetracycline trong một nghiên cứu nhỏ trên 5 bệnh nhân [22].

Levofloxacin kết hợp với Clarithromycin và PPI đã được báo cáo đạt tỷ lệ thành công 80% [25]. Các nghiên cứu gần đây từ Nhật Bản đã đánh giá các phác đồ điều trị sử dụng fluoroquinolon, sitafloxacin – các loại thuốc có nồng độ ức chế tối thiểu đối với H.pylori thấp hơn Levofloxacin nhưng lại cho thấy hiệu quả điều trị đối với các chủng có đột biến gyrA – các chủng kháng Levofloxacin [19]. 

Liệu pháp bộ 4 loại thuốc: Dữ liệu hồi cứu cho thấy tỉ lệ thành công 91% khi kết hợp PPI-Bismuth-Tetracycline-Metronidazole [25]. 3 nghiên cứu tiền cứu lại cho thấy hiệu quả điều trị lần lượt là 74% khi kết hợp PPI-Bismuth-Tetracycline-Metronidazole trong 10 ngày [18], 84.4% với PPI-Bismuth-Clarithromycin-Metronidazole trong 14 ngày [23] và 85.5% với PPI-Bismuth-Levofloxacin-Cefuroxime trong 14 ngày [24].

4.2. Liệu pháp thay thế

Xét về số lượng bệnh nhân được điều trị thành công trong mỗi đợt điều trị, lượng bệnh nhân trong các nghiên cứu đánh giá liệu pháp điều trị thay thế có xu hướng thấp, thường ở dạng một chữ số [12,17,20].

Liệu pháp bộ 3 loại thuốc: Gisbert và cộng sự[14,18] đã điều trị cho một số lượng lớn bệnh nhân với sự kết hợp PPI-Clarithromycin-Levofloxacin trong 10 ngày, cho thấy tỷ lệ thành công là 64% -73%. Liệu pháp bộ ba dựa trên Levofloxacin sử dụng Clarithromycin hay Metronidazol dường như đều đạt được tỷ lệ thành công tương tự, lần lượt là 75% và 76,5% [25]. Liệu pháp bộ ba dựa trên Sitafloxacin đã cho thấy tỷ lệ thành công là 100% trong 2 nghiên cứu hồi cứu nhỏ đánh giá phác đồ 7 ngày [17,20], trong khi đó, một nghiên cứu tiền cứu đánh giá liệu trình điều trị 10 ngày báo cáo tỷ lệ thành công thấp hơn với 84,2% [19]. Sue và cộng sự [27] đã chứng minh tỷ lệ thành công là 88,2% trong một nghiên cứu tiền cứu về phác đồ 7 ngày dựa trên Sitafloxacin sử dụng Vonoprazan thay vì PPI.

Liệu pháp bộ bốn loại thuốc: Một nghiên cứu trước đây từ Tây Ban Nha báo cáo tỷ lệ thành công thấp với 47% khi sử dụng phác đồ 7 ngày gồm Ranitidine Bismuth citrate-Tetracycline-Metronidazole, được coi là liệu pháp  có tác dụng tăng gấp 4 lần do thuốc ức chế axit và bismuth được kết hợp thành một viên thuốc [11]. Nhóm nghiên cứu này cũng báo cáo tỷ lệ thành công thấp với 37% đối với liệu pháp bộ bốn PPI-Bismuth-Tetracycline-Metronidazole [18]. Tuy nhiên, Cơ quan đăng ký châu Âu đã chứng minh tỷ lệ thành công của phác đồ này là 78,3% [25]. Trong một nghiên cứu tiền cứu lớn, Liang và cộng sự [16] đã chọn ngẫu nhiên 109 bệnh nhân dị ứng với penicilin để điều trị trong 2 tuần với liệu pháp bộ bốn gồm PPI-Bismuth-Tetracycline-Metronidazole hoặc PPI-Bismuth-Tetracycline-Furazolidone; tỷ lệ thành công lần lượt là 87,9% và 91,7%, không có sự khác biệt giữa bệnh nhân dị ứng và không dị ứng với penicillin [16].

Một nghiên cứu tương đối lớn từ Úc đã nghiên cứu trên 69 bệnh nhân bị dị ứng với penicillin, những bệnh nhân này đều cho thấy thất bại điều trị với PPI-Clarithromycin-Metronidazole. Điều trị bằng phác đồ 10 ngày gồm PPI-Bismuth subcitrate-Rifabutin-Ciprofloxacin đạt tỷ lệ thành công 94,2% [15].

Luo và cộng sự [26] đã đánh giá tiền cứu phương pháp tiếp cận tính nhạy cảm với kháng sinh bằng cách sử dụng nhiều phác đồ bộ bốn trong 14 ngày và cho thấy tỷ lệ thành công cao từ 80% -100%. Tuy nhiên, kết quả không được phân lập đối với các phương pháp điều trị tiêu chuẩn và cứu cánh [26].

4.3. Liệu pháp cứu cánh (liệu pháp thứ ba)

Dữ liệu được công bố về liệu pháp cứu cánh sau khi thất bại với liệu pháp thay thế là vô cùng hạn chế với chỉ 4 nghiên cứu về số lượng bệnh nhân cùng các số liệu đơn lẻ. Thông tin chi tiết được cung cấp trong Bảng nhưng rất khó để đưa ra bất kỳ kết luận có ý nghĩa nào từ các kết quả này.

Bằng chứng từ các sự kết hợp không penicilin ở các nhóm bệnh nhân ngẫu nhiên: Phân tích tổng hợp các thử nghiệm về hiệu quả của các phác đồ không dùng penicillin trong điều trị nhiễm H.pylori là nguồn thông tin thay thế hữu ích khi đưa ra quyết định điều trị đối với những bệnh nhân bị dị ứng với penicillin. Những thử nghiệm này thường bao gồm một nhóm cá nhân ngẫu nhiên mà không xem xét tình trạng dị ứng với penicillin.

Phân tích tổng hợp của Gisbert và cộng sự [28] báo cáo tỉ lệ thành công 81% với liệu pháp bộ ba loại thuốc PPI-Clarithromycin-Nitroimidazole, hiệu quả tương tự khi thay thế nitroimidazole bằng amoxicillin.

Hai phân tích tổng hợp từ các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng của liệu pháp bộ bốn loại thuốc tiêu chuẩn gồm PPI-Bismuth-Tetracycline-Metronidazole cho thấy tỉ lệ thành công 77% [29,30]. Liệu pháp bộ bốn với thời gian dùng thuốc dài hơn (10-14 ngày) đem lại hiệu quả điều trị cao hơn so với liệu pháp bộ ba PPI-Clarithromycin-Amoxicillin[30].

5. Tóm tắt và khuyến nghị

Liệu pháp tiêu chuẩn được sử dụng đối với bệnh nhân dị ứng penicillin vẫn là sự kết hợp của bộ ba thuốc PPI-Clarithromycin-Metronidazole[25]. Tuy nhiên, trong khi liệu pháp này cho thấy tỉ lệ thành công 80% với những bệnh nhân ngẫu nhiên [28], phác đồ này lại không đem lại hiệu quả với bệnh nhân dị ứng với penicillin [11,14,18,20,21,23,25]. Nguyên nhân của vấn đề này vẫn chưa được làm rõ, tuy nhiên, có thể là do nghiên cứu với bệnh nhân ngẫu nhiên chỉ bao gồm một số lượng nhỏ các bệnh nhân dị ứng với penicillin, hoặc mô hình nghiên cứu đã loại trừ các đối tượng không dị ứng với kháng sinh. Mặc dù có rất ít dữ liệu gần đây về liệu pháp cụ thể này, hiệu quả của liệu pháp bộ ba loại thuốc dựa trên Clarithromycin đã được chứng minh là bị suy giảm đáng kể khi xuất hiện kháng Clarithromycin, một vấn đề ngày càng trở nên phổ biến [29]. Dù tăng thời gian sử dụng phác đồ bộ ba gồm PPI-Amoxicillin-Clarithromycin cho thấy sự cải thiện đáng kể trong tỉ lệ điều trị thành công, điều này đã không được chứng minh một cách thuyết phục với phác đồ PPI-Clarithromycin-Metronidazole [31]. Nếu khả dụng, Vonoprazan có thể được coi như một lựa chọn tăng tính hiệu quả thay thế PPI trong liệu pháp ba thuốc dựa trên clarithromycin [20,21]. Liệu pháp bộ ba dựa trên Sitafloxacin là một lựa chọn thay thế, mặc dù loại kháng sinh này không được cung cấp rộng rãi [17,19,20]. Liệu pháp bộ bốn dựa trên Bismuth trong 10-14 ngày là liệu pháp tiêu chuẩn tiệt trừ H.pylori đáng chú ý nhất với hiệu quả điều trị cho bệnh nhân dị ứng penicillin cao [18,23,24,25], khớp với kết quả của những bệnh nhân ngẫu nhiên [29,30]. Để tối ưu hóa sự thành công của điều trị tiêu chuẩn, tiền sử chi tiết về việc sử dụng kháng sinh trước đó có thể hỗ trợ lựa chọn phác đồ được quy định.

Trong bối cảnh thất bại điều trị, liệu pháp thay thế được các bằng chứng đã công bố khuyến nghị là liệp pháp bộ ba gồm PPI-Levofloxacin-Clarithromycin trong 10 ngày [14,18], một lựa chọn khác là liệu pháp bộ ba dựa trên Sitafloxacin [17,19,20,27]. Nếu liệu pháp tiêu chuẩn không phải liệu pháp bộ bốn dựa trên Bismuth, phác đồ này có thể được xem xét để điều trị thay thế, mặc dù có nhiều bằng chứng khác nhau về độ hiệu quả của liệu pháp bộ bốn gồm PPI-Bismuth-Tetracycline-Metronidazole [16,18,25]. Một số phương pháp kết hợp kháng sinh hữu ích khác bao gồm PPI-Bismuth-Tetracycline-Furazolidine[16] hoặc PPI-Bismuth-Rifabutin-Ciprofloxacin[15], tuy nhiên, có rất nhiều những lo ngại về tác dụng phụ tiềm ẩn của rifabutin, đặc biệt là myelotoxicity [32].

Không thể đưa ra bất kỳ khuyến nghị dựa trên bằng chứng nào cho liệu pháp cứu cánh sau khi thất bại hai liệu trình điều trị đầu tiên. Thông thường, khuyến cáo trong tình huống này là việc điều trị thêm nên được cân nhắc dựa trên kết quả nuôi cấy H.pylori và xét nghiệm độ nhạy [5,6,26]. Một cách tiếp cận khác là xác nhận dị ứng với penicillin ở giai đoạn này, vì nhiều bệnh nhân hóa ra không thực sự bị dị ứng [5,6,9]. Xét nghiệm da âm tính với penicillin cho phép sử dụng các phác đồ cứu cánh có chứa amoxicillin một cách an toàn, được khuyến cáo cho những bệnh nhân không bị dị ứng.

6. Kết luận

Bài viết này nhấn mạnh sự thiếu sót những hướng dẫn quản lý điều trị bệnh nhân nhiễm trùng H.pylori, dị ứng với penicillin. Các khuyến nghị được tạo dựng với lượng dữ liệu hạn chế, tuy nhiên, cần theo dõi sát sao mức độ thành công của các phác đồ và sử dụng linh hoạt các biện pháp được cho là hiệu quả tại địa phương [33]. Sự khác biệt giữa các khu vực về khả năng cung cấp thuốc sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn phác đồ, và mô hình tỷ lệ kháng kháng sinh sẽ ảnh hưởng đến mức độ thành công của điều trị.

7. Chú thích

  • Tuyên bố xung đột lợi ích: Các tác giả tuyên bố không có xung đột lợi ích tiềm ẩn.
  • Xuất xứ và đánh giá ngang hàng: Bài báo được mời; Đánh giá ngang hàng bên ngoài.
  • Tư cách thành viên của tác giả tương ứng trong các Hiệp hội nghề nghiệp: Hiệp hội Tiêu hóa Anh, BSG63939; Hiệp hội Tiêu hóa Hoa Kỳ, 982600.
  • Ngày bắt đầu đánh giá ngang hàng: 13/4/2018
  • Quyết định đầu tiên: 27/4/2018
  • Đăng bài báo trên báo chí: 28/5/2018
  • Loại hình chuyên khoa: Tiêu hóa và gan mật
  • Quốc gia / Lãnh thổ gốc: Vương quốc Anh
  • Phân loại báo cáo đánh giá ngang hàng:
  • Hạng A (Xuất sắc): 0
  • Hạng B (Rất tốt): B, B
  • Hạng C (Tốt): C, C
  • Hạng D (Khá): 0
  • Hạng E (Kém): 0
  • P-Người phản biện: Cheng H, El-Bendary M, Ma
  • H S-Người biên tập: Wang LL L-Biên tập: A P-Biên tập: Wang LL

8. Thông tin cộng tác viên

Amit Kumar Dutta, Khoa Tiêu hóa, Đại học Y Christian, Vellore 632004, Ấn Độ; Khoa Rối loạn tiêu hóa, Bệnh viện Hoàng gia Aberdeen, Aberdeen AB25 2ZN, Vương quốc Anh;

Perminder Singh Phull, Khoa Rối loạn tiêu hóa, Bệnh viện Hoàng gia Aberdeen, Cơ sở Y tế Foresterhill, Aberdeen AB25 2ZN, Vương quốc Anh. tocs.shn@lluhp.rednimrep.

Đóng góp của tác giả: Dutta AK và Phull PS đã đóng góp tương đương cho công việc này, cùng đảm nhận phần đánh giá tài liệu; Phull PS đã có ý tưởng cho bài đánh giá; Dutta AK đã viết bản thảo đầu tiên, được sửa đổi bởi Phull PS; Tất cả các tác giả đã đọc và chấp thuận bản thảo cuối cùng.

Tác giả tương ứng: Perminder Singh Phull, FRCP, FRCPE, MBBS, MD, Bác sĩ, Khoa Rối loạn tiêu hóa, Bệnh viện Hoàng gia Aberdeen, Cơ sở Y tế Foresterhill, Aberdeen AB25 2ZN, Vương quốc Anh. tocs.shn@lluhp.rednimrep

Nhận ngày 12/4/2021;

Sửa đổi ngày 17/6/2021;

Được chấp nhận ngày 10/11/2021.

Quyền truy cập mở (Open-Access): Bài viết này là một bài viết có quyền truy cập mở được lựa chọn bởi một biên tập viên nội bộ và được đánh giá bởi những chuyên gia đánh giá bên ngoài. Nó được phân phối theo giấy phép Giấy phép Sáng tạo cộng đồng Ghi công Phi Thương mại (CC BY-NC 4.0), cho phép những người khác phân phối, điều chỉnh lại, chuyển thể, xây dựng dựa trên tác phẩm này một cách phi thương mại và cấp phép cho các tác phẩm phái sinh của họ theo các điều khoản khác nhau, miễn là tác phẩm gốc được trích dẫn thích hợp và việc sử dụng là phi thương mại. Xem: http://creativecommons.org/Licence/by-nc/4.0/

Tài liệu tham khảo

  1. Peleteiro B, Bastos A, Ferro A, Lunet N. Prevalence of Helicobacter pylori infection worldwide: a systematic review of studies with national coverage. Dig Dis Sci . 2014;59:1698–1709. [PubMed] [Google Scholar]
  2. NIH Consensus Conference. Helicobacter pylori in peptic ulcer disease. NIH Consensus Development Panel on Helicobacter pylori in Peptic Ulcer Disease. JAMA . 1994;272:65–69. [PubMed] [Google Scholar]
  3. IARC Working Group on the Evaluation of Carcinogenic Risks to Humans. Biological agents. Volume 100 B. A review of human carcinogens. IARC Monogr Eval Carcinog Risks Hum . 2012;100:1–441. [PMC free article] [PubMed] [Google Scholar]
  4. NICE clinical guideline. Gastro-oesophageal reflex disease and dyspepsia in adults: investigation and management (2014). [cited 20 February 2021]. Available from: https://www.nice.org.uk/guidance/cg184/chapter/1-recommendations .
  5. Chey WD, Leontiadis GI, Howden CW, Moss SF. ACG Clinical Guideline: Treatment of Helicobacter pylori Infection. Am J Gastroenterol . 2017;112:212–239. [PubMed] [Google Scholar]
  6. Malfertheiner P, Megraud F, O’Morain CA, Gisbert JP, Kuipers EJ, Axon AT, Bazzoli F, Gasbarrini A, Atherton J, Graham DY, Hunt R, Moayyedi P, Rokkas T, Rugge M, Selgrad M, Suerbaum S, Sugano K, El-Omar EM European Helicobacter and Microbiota Study Group and Consensus panel. Management of Helicobacter pylori infection-the Maastricht V/Florence Consensus Report. Gut . 2017;66:6–30. [PubMed] [Google Scholar]
  7. Liu WZ, Xie Y, Lu H, Cheng H, Zeng ZR, Zhou LY, Chen Y, Wang JB, Du YQ, Lu NH Chinese Society of Gastroenterology, Chinese Study Group on Helicobacter pylori and Peptic Ulcer. Fifth Chinese National Consensus Report on the management of Helicobacter pylori infection. Helicobacter . 2018;23:e12475. [PubMed] [Google Scholar]
  8. Thung I, Aramin H, Vavinskaya V, Gupta S, Park JY, Crowe SE, Valasek MA. Review article: the global emergence of Helicobacter pylori antibiotic resistance. Aliment Pharmacol Ther . 2016;43:514–533. [PMC free article] [PubMed] [Google Scholar]
  9. Blumenthal KG, Peter JG, Trubiano JA, Phillips EJ. Antibiotic allergy. Lancet . 2019;393:183–198. [PMC free article] [PubMed] [Google Scholar]
  10. Prach AT, Malek M, Tavakoli M, Hopwood D, Senior BW, Murray FE. H2-antagonist maintenance therapy vs Helicobacter pylori eradication in patients with chronic duodenal ulcer disease: a prospective study. Aliment Pharmacol Ther . 1998;12:873–880. [PubMed] [Google Scholar]
  11. Gisbert JP, Gisbert JL, Marcos S, Olivares D, Pajares JM. Helicobacter pylori first-line treatment and rescue options in patients allergic to penicillin. Aliment Pharmacol Ther . 2005;22:1041–1046. [PubMed] [Google Scholar]
  12. Rodríguez-Torres M, Salgado-Mercado R, Ríos-Bedoya CF, Aponte-Rivera E, Marxuach-Cuétara AM, Rodríguez-Orengo JF, Fernández-Carbia A. High eradication rates of Helicobacter pylori infection with first- and second-line combination of esomeprazole, tetracycline, and metronidazole in patients allergic to penicillin. Dig Dis Sci . 2005;50:634–639. [PubMed] [Google Scholar]
  13. Matsushima M, Suzuki T, Kurumada T, Watanabe S, Watanabe K, Kobayashi K, Deguchi R, Masui A, Takagi A, Shirai T, Muraoka H, Kobayashi I, Mine T. Tetracycline, metronidazole and amoxicillin-metronidazole combinations in proton pump inhibitor-based triple therapies are equally effective as alternative therapies against Helicobacter pylori infection. J Gastroenterol Hepatol . 2006;21:232–236. [PubMed] [Google Scholar]
  14. Gisbert JP, Pérez-Aisa A, Castro-Fernández M, Barrio J, Rodrigo L, Cosme A, Gisbert JL, Marcos S, Moreno-Otero R. Helicobacter pylori first-line treatment and rescue option containing levofloxacin in patients allergic to penicillin. Dig Liver Dis . 2010;42:287–290. [PubMed] [Google Scholar]
  15. Tay CY, Windsor HM, Thirriot F, Lu W, Conway C, Perkins TT, Marshall BJ. Helicobacter pylori eradication in Western Australia using novel quadruple therapy combinations. Aliment Pharmacol Ther . 2012;36:1076–1083. [PubMed] [Google Scholar]
  16. Liang X, Xu X, Zheng Q, Zhang W, Sun Q, Liu W, Xiao S, Lu H. Efficacy of bismuth-containing quadruple therapies for clarithromycin-, metronidazole-, and fluoroquinolone-resistant Helicobacter pylori infections in a prospective study. Clin Gastroenterol Hepatol . 2013;11:802–7.e1. [PubMed] [Google Scholar]
  17. Furuta T, Sugimoto M, Yamade M, Uotani T, Sahara S, Ichikawa H, Kagami T, Yamada T, Osawa S, Sugimoto K, Watanabe H, Umemura K. Eradication of H. pylori infection in patients allergic to penicillin using triple therapy with a PPI, metronidazole and sitafloxacin. Intern Med . 2014;53:571–575. [PubMed] [Google Scholar]
  18. Gisbert JP, Barrio J, Modolell I, Molina-Infante J, Aisa AP, Castro-Fernández M, Rodrigo L, Cosme A, Gisbert JL, Fernández-Bermejo M, Marcos S, Marín AC, McNicholl AG. Helicobacter pylori first-line and rescue treatments in the presence of penicillin allergy. Dig Dis Sci . 2015;60:458–464. [PubMed] [Google Scholar]
  19. Mori H, Suzuki H, Matsuzaki J, Masaoka T, Kanai T. Antibiotic resistance and gyrA mutation affect the efficacy of 10-day sitafloxacin-metronidazole-esomeprazole therapy for Helicobacter pylori in penicillin allergic patients. United European Gastroenterol J . 2017;5:796–804. [PMC free article] [PubMed] [Google Scholar]
  20. Ono S, Kato M, Nakagawa S, Mabe K, Sakamoto N. Vonoprazan improves the efficacy of Helicobacter pylori eradication therapy with a regimen consisting of clarithromycin and metronidazole in patients allergic to penicillin. Helicobacter . 2017;22 [PubMed] [Google Scholar]
  21. Sue S, Suzuki N, Shibata W, Sasaki T, Yamada H, Kaneko H, Tamura T, Ishii T, Kondo M, Maeda S. First-Line Helicobacter pylori Eradication with Vonoprazan, Clarithromycin, and Metronidazole in Patients Allergic to Penicillin. Gastroenterol Res Pract . 2017;2017:2019802. [PMC free article] [PubMed] [Google Scholar]
  22. Osumi H, Fujisaki J, Suganuma T, Horiuchi Y, Omae M, Yoshio T, Ishiyama A, Tsuchida T, Miki K. A significant increase in the pepsinogen I/II ratio is a reliable biomarker for successful Helicobacter pylori eradication. PLoS One . 2017;12:e0183980. [PMC free article] [PubMed] [Google Scholar]
  23. Long X, Chen Q, Yu L, Liang X, Liu W, Lu H. Bismuth improves efficacy of proton-pump inhibitor clarithromycin, metronidazole triple Helicobacter pylori therapy despite a high prevalence of antimicrobial resistance. Helicobacter . 2018;23:e12485. [PubMed] [Google Scholar]
  24. Song Z, Fu W, Zhou L. Cefuroxime, levofloxacin, esomeprazole, and bismuth as first-line therapy for eradicating Helicobacter pylori in patients allergic to penicillin. BMC Gastroenterol . 2019;19:132. [PMC free article] [PubMed] [Google Scholar]
  25. Nyssen OP, Pérez-Aisa Á, Tepes B, Rodrigo-Sáez L, Romero PM, Lucendo A, Castro-Fernández M, Phull P, Barrio J, Bujanda L, Ortuño J, Areia M, Brglez Jurecic N, Huguet JM, Alcaide N, Voynovan I, María Botargues Bote J, Modolell I, Pérez Lasala J, Ariño I, Jonaitis L, Dominguez-Cajal M, Buzas G, Lerang F, Perona M, Bordin D, Axon T, Gasbarrini A, Marcos Pinto R, Niv Y, Kupcinskas L, Tonkic A, Leja M, Rokkas T, Boyanova L, Shvets O, Venerito M, Bytzer P, Goldis A, Simsek I, Lamy V, Przytulski K, Kunovský L, Capelle L, Milosavljevic T, Caldas M, Garre A, Mégraud F, O’Morain C, Gisbert JP Hp-EuReg Investigators. Helicobacter pylori first-line and rescue treatments in patients allergic to penicillin: Experience from the European Registry on H.pylori management (Hp-EuReg) Helicobacter . 2020;25:e12686. [PubMed] [Google Scholar]
  26. Luo L, Huang Y, Liang X, Ji Y, Yu L, Lu H. Susceptibility-guided therapy for Helicobacter pylori-infected penicillin-allergic patients: A prospective clinical trial of first-line and rescue therapies. Helicobacter . 2020;25:e12699. [PubMed] [Google Scholar]
  27. Sue S, Sasaki T, Kaneko H, Irie K, Kondo M, Maeda S. Helicobacter pylori rescue treatment with vonoprazan, metronidazole, and sitafloxacin in the presence of penicillin allergy. JGH Open . 2021;5:307–311. [PMC free article] [PubMed] [Google Scholar]
  28. Gisbert JP, González L, Calvet X, García N, López T, Roqué M, Gabriel R, Pajares JM. Proton pump inhibitor, clarithromycin and either amoxycillin or nitroimidazole: a meta-analysis of eradication of Helicobacter pylori. Aliment Pharmacol Ther . 2000;14:1319–1328. [PubMed] [Google Scholar]
  29. Luther J, Higgins PD, Schoenfeld PS, Moayyedi P, Vakil N, Chey WD. Empiric quadruple vs. triple therapy for primary treatment of Helicobacter pylori infection: Systematic review and meta-analysis of efficacy and tolerability. Am J Gastroenterol . 2010;105:65–73. [PubMed] [Google Scholar]
  30. Venerito M, Krieger T, Ecker T, Leandro G, Malfertheiner P. Meta-analysis of bismuth quadruple therapy vs clarithromycin triple therapy for empiric primary treatment of Helicobacter pylori infection. Digestion . 2013;88:33–45. [PubMed] [Google Scholar]
  31. Yuan Y, Ford AC, Khan KJ, Gisbert JP, Forman D, Leontiadis GI, Tse F, Calvet X, Fallone C, Fischbach L, Oderda G, Bazzoli F, Moayyedi P. Optimum duration of regimens for Helicobacter pylori eradication. Cochrane Database Syst Rev . 2013:CD008337. [PubMed] [Google Scholar]
  32. Gisbert JP, Calvet X. Review article: rifabutin in the treatment of refractory Helicobacter pylori infection. Aliment Pharmacol Ther . 2012;35:209–221. [PubMed] [Google Scholar]
  33. Graham DY, Fischbach L. Helicobacter pylori treatment in the era of increasing antibiotic resistance. Gut . 2010;59:1143–1153. [PubMed] [Google Scholar]

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của VinmecDr. Việc sao chép, sử dụng phải được VinmecDr chấp thuận trước bằng văn bản.

Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. VinmecDr không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmec không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.

Đường link liên kết: VinmecDr sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc VinmecDr được liên kết với website www.vinmecdr.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
75

Bài viết liên quan

Thuốc liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia