MỚI

Chỉnh liều Heparin UFH truyền liên tục

Ngày xuất bản: 10/08/2022

Cách pha thuốc thường dùng: Một lọ Heparin UFH tiêu chuẩn 25.000 UI/5mL. Pha 5 mL (25.000 UI) với NaCl 0.9% đủ 50 ml hoặc 2 mL (10.000 UI) với NaCL 0.9% đủ 20 mL. Được tỷ lệ sau pha 1 ml chứa 500 UI Heparin.

Bệnh nhân  bị huyết khối tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới, huyết khối thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch não) hoặc chạy tuần hoàn ngoài cơ thể như lọc máu liên tục, ECMO. Heparin không phân đoạn (UFH) là lựa chọn phổ biến tại Việt Nam hiện nay do nhiều lý do: quen dùng, sẵn có, dễ sử dụng, có thuốc trung hòa, nhiều tài liệu hướng dẫn,..
Tuy nhiên, tốc độ truyền và chỉnh liều dựa trên cân nặng thực tế bệnh nhân UI/kg/h. Vì thế, khi sử dụng chúng ta phải mất thời gian tính toán cho ra đơn vị ml/h để cài đặt lên thiết bị. Ứng dụng giúp bạn nhanh xuất ra bảng theo dõi chống đông dựa trên cân nặng bệnh nhân.

Áp dụng cho trường hợp điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới, huyết khối thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch não. Riêng ở bệnh nhân COVID-19 áp dụng trong chống đông cho điều trị dự phòng huyết khối, lọc máu, ECMO.

Biến sốLiều Heparin
aPTT
(aPTT bệnh/ chứng)
Liều ban đầu: 80UI/kg bolus (5.000UI, tối đa 10.000UI), sau đó TTM 18UI/kg (1.000-1.500UI/h)
< 35 giây
(<1,2)
80 UI/kg bolus, sau đó tăng liều TTM 4 UI/kg/h
35-45 giây
(1,2-1,5)
40 UI/kg bolus, sau đó tăng liều TTM 2 UI/kg/h
46-75 giây
(1,5-2,5)
Không thay đổi liều (*)
76-90 giây
(2,5-3,0)
Giảm liều truyền xuống 2 UI/kg/h
> 90 giây
(>3,0 )
Ngưng TTM 1 giờ, sau đó giảm liều TTM xuống 3 UI/kg/h

Lưu ý:

  • Các liều Bolus có thể sử dụng Heparin UFH trong lọ không pha loãng (ưu tiên).
  • Lấy máu xét nghiệm sau mỗi 4 – 6 giờ.
  • Đối với bệnh nhân COVID-19, nên ưu tiên theo dõi bằng Anti-Xa hơn là APTT.
  • (*) Mục tiêu duy trì aPTT bệnh/chứng từ 1,5 -2 (tối đa đến 2,5)
Mức anti-Xa
(UI/ml)
Liều điều chỉnhKhuyến cáo khác
< 0,1Tăng 400 UI/hCó thể xem xét bolus 2000 UI
0,1 – 0,19Tăng 200 UI/h
0,2 – 0,29Tăng 100 UI/h
0,3 – 0,7Không thay đổi
0,71 – 0,8Giảm 100 UI/hTạm ngừng truyền trong 30p
0,81 – 1,7Giảm 200 UI/hTạm ngừng truyền trong 1h
> 1,7Giảm 300 UI/hTạm ngừng truyền trong 1h
  • Nếu thực hiện xét nghiệm ACT thì điều chỉnh liều Heparin để ACT đạt trong khoảng 180 – 220 giây.
Không áp dụng cho bệnh nhân COVID-19
Nguy cơ chảy máuKhông cóThấpCao
APTT (giây)< 4040 – 60> 60
INR< 1.51.5 – 2.5> 2.5
Tiểu cầu (x 109)> 15060 – 150< 60
Bolus (UI)2.0001.000500
Một số trường hợp không dùng
Khởi đầu truyền TM
(UI/kg/h)
105Không dùng
Biện pháp thay thế:

  • Hòa loãng trước màng 70 – 100%
  • Rửa quả (flushing) mỗi 30 phút đến 2 giờ: tối đa 250 mL
APTT sau màngHeparin BolusĐiều chỉnh tốc độ truyền Heparin
> 150
  • Dừng trong 1 giờ
  • Giảm 200 UI/h
  • Kiểm tra lại APTT sau 6 giờ
  • Nếu vẫn còn > 150, xem xét Protamine
> 100
  • Dừng trong 1 giờ
  • Giảm 200 UI/h
  • Kiểm tra lại APTT sau 6 giờ
80 – 100
  • Giảm 200 UI/h
55 – 80
  • Giảm 100 UI/h
45 – 55
  • Không thay đổi
40 – 45
  • Tăng thêm 100 UI/h
30 – 401.000 UI
  • Tăng thêm 200 UI/h
< 302.000 – 5.000 UI
  • Tăng thêm 400 UI/h
  • Nếu làm lại APTT < 30 giây, xem xét phối hợp chống đông

Các phác đồ có thể thay đổi tùy trung tâm

  • Liều tải: 500 – 1000 UI
  • Duy trì: 500 UI/h
  • Điều chỉnh để tỷ lệ APTT đạt 1.5 lần so với chứng, APTT khoảng 45 giây. (Davenport 2020; Tsujimoto 2020).

3. Tài liệu tham khảo

  • Khuyến Cáo Về Chẩn Đoán, Điều Trị Và Dự Phòng Thuyên Tắc Huyết Khối Tĩnh Mạch. Hội Tim Mạch Việt Nam
  • Chống đông cho bệnh nhân COVID-19: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4689/QĐ-BYT ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ Y tế)
  • Chống đông trong CRRT. Lê Thị Mỹ Duyên. Lọc máu liên tục. Vũ Đình Thắng, Cao Hòa Tuấn Anh, Vũ Anh Khoa. NXB Y Học 2013
  • Chống đông toàn thân và chống đông vùng trong lọc máu liên tục. TS. BS. Lê Thị Diễm Tuyến
  • Sử dụng chống đông trong lọc máu. QTKT HSCC – CĐ. Bộ Y Tế 2014. Trang 675
  • Anticoagulation for continuous kidney replacement therapy. Uptodate. Topic 16855 Version 26.0
  • Heparin (unfractionated): Drug information. Uptodate. Topic 8518 Version 487.0

Trích nguồn: https://hscc.vn/tools.asp?id=bantin&idnhom=6&idtin=660

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của VinmecDr. Việc sao chép, sử dụng phải được VinmecDr chấp thuận trước bằng văn bản.

Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. VinmecDr không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. VinmecDr không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.

Đường link liên kết

VinmecDr sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc VinmecDr được liên kết với website www.vinmecdr.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
254

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia