MỚI

Chẩn đoán và xử trí thai quá ngày sinh

Người thẩm định:
Ngày xuất bản: 01/01/2023

Phác đồ chẩn đoán và xử trí thai quá ngày sinh áp dụng cho Bác sĩ, Nữ hộ sinh  khoa Sản tại bệnh viện ĐKQT Vinmec.

Thai quá ngày sinh

Nhóm tài liệu : Tài liệu đào tạo – chuyên môn

Tác giả: Trần Thị Thu Hà

Người thẩm định: Nguyễn Đức Hinh

Người phê duyệt: Phùng Nam Lâm

Ngày phát hành: 24/06/2020

Phác đồ chẩn đoán và xử trí thai quá ngày sinh áp dụng cho Bác sĩ, Nữ hộ sinh  khoa Sản tại bệnh viện ĐKQT Vinmec.

1. Đại cương về thai quá ngày sinh

Thai kỳ bình thường từ 38- 42 tuần lễ, tính từ ngày thứ nhất của chu kỳ kinh cuối cùng (chu kỳ kinh 28 ngày) hoặc siêu âm trong 12 tuần đầu của thai kỳ.

Ngày dự kiến sinh là khi thai 40 tuần, thai quá dự kiến sinh là khi thai từ 40 tuần 01 trở lên. Thai quá ngày là thai kỳ kéo dài hơn 42 tuần lễ.

thai quá ngày sinh
Thai quá ngày sinh

2. Chẩn đoán thai quá ngày sinh

2.1. Lâm sàng

Xác định tuổi thai: dựa vào

  • Chu kỳ kinh, vòng kinh, ngày kinh cuối cùng.
  • Ngày thấy thai máy tương ứng với thai 5 tháng ở con so và 4 tháng đối với con dạ

2.2. Cận lâm sàng:

  • Dựa vào siêu âm để xác định tuổi thai (lúc bắt đầu có tim thai hoặc khi thai được 12 tuần) đối với thai trước 20 tuần nếu ngày đầu kỳ kinh cuối không xác định hoặc kinh không đều.
Chẩn đoán thai quá ngày sinh
Chẩn đoán thai quá ngày sinh

3. Xử trí thai quá ngày sinh

3.1. Tư vấn và giải thích cho thai phụ và người nhà:

Nguy cơ cho mẹ: Gia tăng khả năng mổ lấy thai và đẻ có can thiệp thủ thuật, chảy máu sau sinh, nằm viện  > 24h.

Nguy cơ cho thai: Thiểu ối, suy thai, hội chứng hít phân su, thai to..

Hướng dẫn người bệnh:

  • Cách theo dõi cử động thai  (có phát biểu mẫu hướng dẫn cách đếm và theo dõi cử động thai)
  • Theo dõi các dấu hiệu chuyển dạ: đau bụng, ra dịch hồng âm đạo.
Xử trí thai quá ngày sinh
Xử trí thai quá ngày sinh

3.2. Thai quá ngày dự kiến sinh (tức thai từ 40 tuần 01 ngày trở đi):

 Theo dõi khám 2 ngày/lần hoặc có thể gần hơn tùy thuộc tình trạng thai

  • Siêu âm:
    • Theo dõi lượng nước ối: thiểu ối là dấu hiệu của suy tuần hoàn rau-thai và nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi.
    • Theo dõi qua siêu âm: cử động thai (thân, chi, thở), nhịp tim thai, rau thai và lượng nước ối.
  • Monitoring theo dõi tim thai bằng test không đả kích. Nếu không đáp ứng thì làm các test đả kích (vê núm vú, truyền oxytocin), chỉ định mổ lấy thai nếu có xuất hiện Dip II.

3.3. Gây chuyển dạ: đối với thai từ 40 tuần trở lên

a. Gây chuyển dạ thai 40 tuần trở lên, không nên chờ đến 42 tuần:

    • Nếu cổ tử cung thuận lợi (chỉ số Bishop > 5) thì gây chuyển dạ bằng bấm ối và truyền oxytocin tĩnh mạch.
    • Nếu cổ tử cung không thuận lợi (Bishop < 5) thì làm chín muồi cổ tử cung bằng:
  • Prostaglandin: Prostaglandin E2 (Dinoproston) 2,5ml dạng gel đặt vào ống cổ tử cung. Nếu sau 6 -12 tiếng, cổ tử cung vẫn chưa thuận lợi thì đặt lại liều 2.
  •  Phương pháp khác: nong cổ tử cung bằng ngón tay, chất hút ẩm, đặt bóng cổ tử cung.

b. Trong chuyển dạ: thai quá ngày sinh có nguy cơ suy thai do thuốc oxytocin và thai nhi tống ỉa phân su vào buồng ối trong quá trình chuyển dạ. Do đó cần theo dõi sát thai nhi trong quá trình chuyển dạ bằng monitor để phát hiện sớm suy thai.
c. Mổ lấy thai nếu thai suy, nước ối giảm, cổ tử cung không thuận lợi, hoặc test đả kích dương tính cộng với một yếu tố không thuận lợi cho sinh thường, bất tương xứng đầu chậu.

Mổ lấy thai _ thai quá ngày sinh
Mổ lấy thai

Số điểm

0 điểm

1 điểm

2 điểm

3 điểm

độ mở ctc (cm)

0

1-2

3-4

5-6

độ xóa ctc

dưới 30

40-50

60-70

trên 80

mật độ ctc

chắc

trung bình

mềm

hướng ctc

sau

trung gian

trước

độ lọt của ngôi thai

-3

-2

-1-0

+1,+2

Bảng chỉ số Bishop

Tài liệu tham khảo

  • Phác đồ điều trị sản phụ khoa bệnh viện Từ Dũ 2019.
  • Phác đồ điều trị bệnh viện Phụ Sản Trung Ương
facebook
2

Bài viết liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia