MỚI

Chẩn đoán và điều trị Helicobacter pylori trong thời đại giám sát sử dụng kháng sinh.

Ngày xuất bản: 17/08/2022

Chẩn đoán và điều trị vấn để nhiễm Helicobacter pylori đã và đang trải qua những thay đổi lớn dựa vào những nguyên tắc trong việc giám sát sử dụng kháng sinh và sự gia tăng các loại kháng sinh nhạy với loại vi khuẩn này.

Nhóm tác giả: Akiko Shiotan (1), Priya Roy (2), Hong Lu (3), and David Y. Graham (4).

Đơn vị công tác

  1. Khoa Nội, Đại học Y Khoa Kawasaki, Okayama, Nhật Bản.
  2. Khoa Y, Đại Học Y Baylor, TX, Mỹ.
  3. Khoa Tiêu Hóa, Bệnh viện Renji, Trường Y, Đại học Giao Thông Vận Tải Thượng Hải, Thượng Hải, Trung Quốc.
  4. Khoa Y, Trung tâm Y Khoa Bộ Cựu Chiến Binh Michael E. DeBakey và Đại Học Y Khoa Baylor, Houston, TX 77030, Mỹ.

Tóm tắt 

Chẩn đoán và điều trị vấn để nhiễm Helicobacter pylori đã và đang trải qua những thay đổi lớn dựa vào những nguyên tắc trong việc giám sát sử dụng kháng sinh và sự gia tăng các loại kháng sinh nhạy với loại vi khuẩn này. 

Viêm dạ dày H. pylori đã được công nhận là một bệnh nhiễm trùng, do đó về mặt lý thuyết không để đạt được tỷ lệ chữa khỏi 100% khi đánh giá với giả dược. Nhờ xác nhận H.pylori là một bệnh nhiễm trùng đã giúp tập trung hơn vào các kháng sinh đồ để tối ưu hiệu quả điều trị. Vấn đề kháng kháng sinh ngày càng gia tăng, do đó clarithromycin, levofloxacin, metronidazole không còn nhạy với H.pylori. 

Hiện nay các bệnh viện đều có sẵn bộ kit PCR để phục vụ cho xét nghiệm Covid-19, ngoài ra việc sử dụng bộ kit PCR còn giúp xác định tình trạng kháng  clarithromycin một cách nhanh chóng và tiết kiệm. Các trung tâm xét nghiệm lớn ở Mỹ nuôi cấy H.pylori và làm kháng sinh đồ, và các trung tâm xét nghiệm phân tử thực hiện kháng sinh đồ giải trình tự thế hệ mới (next-generation sequencing susceptibility profiling) của mô bệnh phẩm dạ dày hoặc phân với 6 loại kháng sinh sử dụng nhiều nhất mà không cần kết quả nội soi.

 Phương pháp điều trị hiện nay bao gồm 

  1. Chỉ sử dụng liệu pháp hiệu quả và đáng tin cậy với từng địa phương.
  2.  Luôn luôn kiểm tra tình trạng đã hoàn toàn khỏi bệnh hay chưa.
  3. Sử dụng dữ liệu để xác nhận hiệu quả điều trị tại địa phương và chia sẻ thông tin đến cộng đồng về các liệu pháp kháng sinh nào kháng hoặc nhạy với H.pylori.

Điều trị theo kinh nghiệm cho các liệu pháp kháng sinh đã được chứng minh là có hiệu quả cao tại địa phương. Liệu pháp điều trị thông dụng nhất hiện nay là pháp đồ trong 14 ngày: 4 thuốc với bismuth trong, hoặc pháp đồ 3 thuốc với rifabutin. Những hướng dẫn và khuyết cáo điều trị chỉ được sử dụng khi đã được chứng minh là có hiệu quả cao tại địa phương.

Từ khóa: tuân thủ sử dụng thuốc, kháng sinh, bismuth, nuôi cấy, kháng kháng sinh toàn cầu, Helicobacter pylori, kháng sinh đồ mức độ phân tử, ức chế bơm proton, kiểm tra sự hồi phục hoàn toàn, liệu pháp, vonoprazan.

Để đọc chi tiết nghiên cứu này, vui lòng truy cập tại đây.

Nguồn tham khảo: theo ncbi.nlm.nih.gov

Tài liệu tham khảo

  1. Hopkins RJ, Girardi LS, Turney EA. Relationship between Helicobacter pylori eradication and reduced duodenal and gastric ulcer recurrence: a review. Gastroenterology 1996; 110: 1244–1252. 
  2. Hopkins RJ. Current FDA-approved treatments for Helicobacter pylori and the FDA approval process. Gastroenterology 1997; 113(Suppl. 6): S126–S130. 
  3. Graham DY, Canaan Y, Maher J, et al. Rifabutin-based triple therapy (RHB-105) for Helicobacter pylori eradication: a double-blind, randomized, controlled trial. Ann Intern Med 2020; 172: 795–802. 
  4. Kalfus IN, Graham DY, Riff DS, et al. Rifabutin-containing triple therapy (RHB-105) for eradication of Helicobacter pylori: randomized ERADICATE Hp trial. Antibiotics 2020; 9: 685. 
  5. Graham DY, Fischbach L. Helicobacter pylori treatment in the era of increasing antibiotic resistance. Gut 2010; 59: 1143–1153. 6. Graham DY, Liou JM. Primer for development of guidelines for Helicobacter pylori therapy using antibiotic stewardship. Clin Gastroenterol Hepatol 2021. (in press). DOI: 10.1016/j.cgh.2021.03.026. 7. Graham DY. Transitioning of Helicobacter pylori therapy from trial and error to antimicrobial stewardship. Antibiotics 2020; 9: 671. 8. Sugano K, Tack J, Kuipers EJ, et al. Kyoto global consensus report on Helicobacter pylori gastritis. Gut 2015; 64: 1353–1367. 9. Graham DY. Illusions regarding Helicobacter pylori clinical trials and treatment guidelines. Gut 2017; 66: 2043–2046. 
  6. Graham DY, Dore MP. Helicobacter pylori therapy demystified. Helicobacter 2011; 16: 343–345.  

Bản quyền và thương hiệu: Thông tin và hình ảnh trên website thuộc quyền sở hữu của Vinmec. Việc sao chép, sử dụng phải được Vinmec chấp thuận trước bằng văn bản.

Miễn trừ trách nhiệm: Tất cả những tư liệu được cung cấp trên website này đều mang tính tham khảo. Do đó, nội dung và hình ảnh sẽ được thay đổi, cập nhật và cải tiến thường xuyên mà không phải thông báo trước. Vinmec không bảo đảm về độ chính xác cũng như sự hoàn thiện về thông tin. Chúng tôi không chịu trách nhiệm pháp lý cho những thiệt hại xuất hiện trực tiếp hay gián tiếp từ việc sử dụng hoặc hành động dựa theo những thông tin trên hoặc một số thông tin xuất hiện trên website này. Vinmec không chịu trách nhiệm pháp lý về những sai sót, lỗi chính tả… do nhập liệu cùng với những sự cố khách quan khác như: nhiễm virus, hành vi phá hoại, ác ý… xảy ra trên website này cũng như các website liên kết, nếu có.

Đường link liên kết: Vinmec sẽ không chịu trách nhiệm hay có nghĩa vụ pháp lý dưới bất kỳ hình thức nào về nội dung của những website không thuộc Vinmec được liên kết với website www.vinmec.com, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ và những mặt hàng khác được giới thiệu thông qua những website đó.

facebook
10

Bài viết liên quan

Thuốc liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia