MỚI

Cập nhập phẫu thuật cắt tá tràng bảo tồn đầu tụy

Ngày xuất bản: 05/05/2023

Phẫu thuật cắt toàn bộ tá tràng bảo tồn đầu tụy lần đầu tiên được mô tả bởi Chung và cộng sự năm 1994. Kể từ đó, kỹ thuật này được sử dụng để điều trị một số bệnh lan tỏa của tá tràng nhưng chưa lan vào đầu tụy, chủ yếu là bệnh đa polyp tuyến gia đình. Phẫu thuật cắt tá tràng bảo tồn đầu tụy là một phẫu thuật lớn được sử dụng để điều trị u của tá tràng, mang lại hiệu quả khả quan cho người bệnh.

phẫu thuật cắt tá tràng bảo tồn đầu tụy

1. Chỉ định  của phẫu thuật cắt tá tràng bảo tồn đầu tụy

U tá tràng ở nhiều vị trí của tá tràng: đa polyp tuyến, u nội tiết. Chấn thương tá tràng

2. Chống chỉ định

Ung thư tá tràng có xâm lấn đầu tụy

3. Chuẩn bị

3.1. Người thực hiện:

– 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa tiêu hóa

– 02 phụ mổ

– Kíp gây mê: 01 Bác sĩ gây mê, 01 Điều dưỡng phụ gây mê

– Kíp dụng cụ: 01 Dụng cụ viên, 01 nhân viên chạy ngoài

3.2. Người bệnh

– Được chẩn đoán bệnh, xét nghiệm sinh học, đánh giá toàn trạng bệnh phối hợp và được điều trị, nuôi dưỡng, cân bằng đủ đảm bảo cho cuộc phẫu thuật dự kiến.

– Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi…

– Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

– Nhịn ăn, thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.

3.3. Phương tiện:

Bộ dụng cụ đại phẫu, dao siêu âm, Ligasure, máy cắt nối, chỉ phẫu thuật, thuốc, dịch truyền,…

3.4. Dự kiến thời gian phẫu thuật: 240 phút

4. Các bước tiến hành

4.1. Tư thế:

Người bệnh nằm ngửa, kê một gối đệm dưới lưng ngang đốt sống lưng 12 (D12).

4.2. Vô cảm:

Gây mê toàn thân có giãn cơ

4.3. Kỹ thuật:

Bước 1: Mở bụng đường trắng giữa trên dưới rốn, đánh giá tổn thương.

. Đánh giá dịch ổ bụng, tình trạng phúc mạc.

. Đánh giá các cơ quan khác trong ổ bụng.

. Đánh giá tổn thương tại tá tràng, đầu tụy.

. Đánh giá di căn hạch.

Bước 2: Làm động tác Kocher di động toàn bộ tá tràng khỏi phúc mạc thành sau. Cắt túi mật, luồn ống nhựa qua ống cổ túi mật, qua ống mật chủ xuống tá tràng. Sờ đầu ống nhựa qua thành tá tràng để nhận biết nhú tá tràng lớn.

Bước 3: Cắt rời nửa dưới tá tràng khỏi đầu tụy bắt đầu từ nhú tá tràng lớn bằng cách phẫu tích các nhánh mạch tá tụy (nên dùng da siêu âm hoặc dao Ligasure). Cắt đôi dạ dày cách môn vị khoảng 5cm (phụ thuộc mức độ lan tỏa của u tá tràng). Nâng mỏm cắt dưới của dạ dày lên, cắt rời nửa trên của tá tràng khỏi đầu tụy (nên dùng dao siêu âm hoặc dao Ligasure), tìm và thắt ống Santorini bằng nhiều mũi khâu chỉ không tiêu 3/ hoặc 4/0. Cắt đôi quai hỗng tràng đầu tiên, tách rời hoàn toàn nửa dưới tá tràng khỏi đầu tụy.

Bước 4: Tại vị trí nhú tá tràng lớn, cắt lớp dưới niêm mạc quanh nhú tá tràng (một tay vẫn nhận biết ống nhựa luồn qua ống mật chủ để xác định vị trí của nhú tá tràng lớn). Như vậy sẽ bảo tồn được một phần tổ chức dưới niêm mạc và lớp cơ quanh nhú tá tràng lớn

Bước 5: Phục hồi lưu thông tiêu hóa kiểu Billroth I hoặc II:

. Miệng nối nhú tá tràng lớn – hỗng tràng: đây là thì quan trọng nhất của phẫu thuật. Dùng dao nhọn cắt mở 8mm nhú tá tràng lớn ở vị trí thành đối diện với lỗ đổ ống tụy chính (cắt cơ Oddi). Luồn 1 ống nhựa vào ống tụy chính để bảo đảm không khâu hẹp ống tụy chính khi làm miệng nối. Nối chỗ cắt mở nhú tá tràng lớn với hỗng tràng sử dụng chỉ tiêu 5/0 mũi rời. Phần đầu tụy liền với bờ trong tá tràng được khâu với thanh mạc quai hỗng tràng bằng chỉ 4/0 mũi rời.

. Miệng nối dạ dày – hỗng tràng có thể thực hiện theo Billroth I (nối mỏm dạ dày với hỗng tràng ở 10cm phía trên miệng nối nhú tá tràng lớn – hỗng tràng) hoặc II (nối mỏm dạ dày với quai hỗng tràng ở 30 cm dưới miệng nối nhú tá tràng lớn – hỗng tràng, nối qua mạc treo đại tràng ngang)

Bước 6: kiểm tra, đặt dẫn lưu, đóng bụng.
Xem thêm: Ý nghĩa của lưu trữ tế bào gốc từ tủy răng sữa

5. Theo dõi và xử trí tai biến

– Chảy máu trong ổ bụng: thường trong 48h đầu hoặc những ngày tiếp theo. Chảy máu đỏ tươi, số lượng nhiều qua dẫn lưu, toàn trạng thay đổi (nhợt, lo âu, mạch nhanh, huyết áp hạ) cần mổ lại kiểm tra, cầm máu.

– Theo dõi áp xe tồn dư, theo dõi tình trạng bục miệng nối, nhiễm trùng vết mổ để có chỉ định can thiệp kịp thời.

– Theo dõi tình trạng chung: viêm phổi…

– Truyền dịch: tính đủ năng lượng, lượng dịch vào cho từng người bệnh cụ thể.

– Kháng sinh: sử dụng kháng sinh dự phòng hoặc sử dụng kháng sinh điều trị khi có chỉ định, tùy thuộc hoàn cảnh cụ thể.

Kết quả của phẫu thuật cắt tá tràng bảo tồn đầu tụy có thể khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, các cập nhập và tiến bộ trong kỹ thuật phẫu thuật và điều trị sẽ giúp cải thiện kết quả cho bệnh nhân có u ở tá tràng hoặc bị chấn thương tá tràng cần phẫu thuật cấp cứu để xử trí kịp thời và nhanh chóng.
Xem thêm: Tại sao viêm tụy cấp phải nhịn ăn hoàn toàn?

Nguồn tham khảo: Bộ Y tế

facebook
0

Bài viết liên quan

Thuốc liên quan

Bình luận0

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
Xem tất cả bình luận

Bài viết cùng chuyên gia

tra-cuu-thuoc

THÔNG TIN THUỐC

TRA CỨU NGAY